- Itivuttaka 45
- Dukanipāta
- Dutiyavagga
Bản dịch
ITI 45 — Kinh Thiền Tịnh
Paṭisallānasutta
Điều này đã được đức Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, tôi đã nghe như vầy:
1. “Này các tỳ khưu, các ngươi hãy sống có sự ưa thích thiền tịnh, thích thú thiền tịnh, gắn bó với sự vắng lặng của tâm ở nội phần, không bỏ bê việc tham thiền, hội đủ pháp minh sát, là những người thường lai vãng các khu vực trống vắng. Này các tỳ khưu, đối với các vị sống có sự ưa thích thiền tịnh, thích thú thiền tịnh, gắn bó với sự vắng lặng của tâm ở nội phần, không bỏ bê việc tham thiền, hội đủ pháp minh sát, là những người thường lai vãng các khu vực trống vắng, một quả báu nào đó trong hai quả báu là điều chờ đợi: trí giải thoát ở đời hiện tại, hoặc nếu còn dư sót thì phẩm vị Bất Lai.”
Đức Thế Tôn đã nói ý nghĩa này. Ở đây, điều này đã được nói như vầy:
2. “Những vị nào có tâm an tịnh, chín chắn, có niệm, và có thiền, thấy rõ pháp một cách đúng đắn, không có sự mong mỏi về các dục.
3. Trong khi thích thú ở việc không xao lãng, có sự nhìn thấy nỗi sợ hãi ở việc xao lãng, không thể đi đến sự thấp kém, các vị ở gần Niết Bàn.”
Ý nghĩa này cũng đã được đức Thế Tôn nói đến. Tôi đã nghe như thế.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- So It Was Said 45
- The Book of the Twos
- Chapter Two
Retreat
8. Kinh Độc Cư
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard.
45. Điều này đã được Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, và tôi đã nghe như sau:
“Paṭisallānārāmā, bhikkhave, viharatha paṭisallānaratā, ajjhattaṁ cetosamathamanuyuttā, anirākatajjhānā, vipassanāya samannāgatā, brūhetāro suññāgārānaṁ. Paṭisallānārāmānaṁ, bhikkhave, viharataṁ paṭisallānaratānaṁ ajjhattaṁ cetosamathamanuyuttānaṁ anirākatajjhānānaṁ vipassanāya samannāgatānaṁ brūhetānaṁ suññāgārānaṁ dvinnaṁ phalānaṁ aññataraṁ phalaṁ pāṭikaṅkhaṁ—diṭṭheva dhamme aññā, sati vā upādisese anāgāmitā”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:
“Enjoy retreat, mendicants, love retreat. Be committed to inner serenity of the heart, don’t neglect absorption, be endowed with discernment, and frequent empty huts. A mendicant who enjoys retreat can expect one of two results: enlightenment in this very life, or if there’s residue left behind, non-return.”
The Buddha spoke this matter. On this it is said:
Này các Tỳ khưu, hãy sống với niềm vui trong độc cư, hoan hỷ trong độc cư, chuyên tâm vào sự tĩnh lặng của nội tâm, không xao lãng thiền định, thành tựu minh quán, làm cho các trú xứ vắng vẻ được tăng trưởng. Này các Tỳ khưu, đối với những người sống với niềm vui trong độc cư, hoan hỷ trong độc cư, chuyên tâm vào sự tĩnh lặng của nội tâm, không xao lãng thiền định, thành tựu minh quán, làm cho các trú xứ vắng vẻ được tăng trưởng, thì một trong hai quả sau đây có thể được mong đợi: Chánh trí ngay trong hiện tại, hoặc nếu còn dư y, là quả Bất Lai. Thế Tôn đã nói lên ý nghĩa này. Về điều này, có lời kệ được nói như sau:
“Ye santacittā nipakā, satimanto ca jhāyino; Sammā dhammaṁ vipassanti, kāmesu anapekkhino.
“With minds at peace, alert, mindful and meditative, they rightly discern the Dhamma, unconcerned for sensual pleasures.
Những ai có tâm tĩnh lặng, có trí tuệ, có chánh niệm và thiền định, quán chiếu các pháp một cách chân chánh, không luyến ái các dục.
Appamādaratā santā, pamāde bhayadassino; Abhabbā parihānāya, nibbānasseva santike”ti.
Delighting in diligence, peaceful, seeing fear in negligence, such a one can’t decline, and has drawn near to extinguishment.”
Là những bậc hiền thiện, hoan hỷ trong sự không dể duôi, thấy sự nguy hiểm trong dể duôi, họ không thể bị suy thoái, và đã ở gần kề Niết-bàn.
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Aṭṭhamaṁ.
This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Ý nghĩa này đã được Thế Tôn thuyết giảng, tôi đã nghe như vậy. Kinh thứ tám.