- Itivuttaka 21
- Ekakanipāta
- Tatiyavagga
Bản dịch
ITI 21 — Kinh Tâm Tịnh Tín
Pasannacittasutta
Điều này đã được đức Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, tôi đã nghe như vầy:
1. “Này các tỳ khưu, ở đây sau khi biết được tâm bằng tâm ta nhận biết về một người nào đó có tâm tịnh tín rằng: Vào lúc này, người này có thể từ trần, được sanh vào ở cõi Trời như vậy, giống như là bị đưa đẩy. Điều ấy có nguyên nhân là gì? Này các tỳ khưu, bởi vì tâm của người này tịnh tín. Này các tỳ khưu, hơn nữa do nhân tịnh tín ở tâm, ở đây một số chúng sinh do sự hoại rã của thân, do sự chết đi, được sanh vào chốn an vui, cõi Trời.”
Đức Thế Tôn đã nói ý nghĩa này. Ở đây, điều này đã được nói như vầy:
2. “Sau khi biết được người nào đó ở đây có tâm tịnh tín, đức Phật đã giải thích ý nghĩa này trong sự hiện diện của các vị tỳ khưu.
3. Và vào lúc này người này có thể từ trần, có thể sanh vào chốn an vui bởi vì tâm của người này tịnh tín.
4. Giống như là được đưa đi, người này có thể đáp xuống tương tự y như vậy, theo cách thức như thế. Bởi vì d0 nhân tịnh tín ở tâm, các chúng sinh đi đến chốn an vui.”
Ý nghĩa này cũng đã được đức Thế Tôn nói đến. Tôi đã nghe như thế.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- So It Was Said 21
- The Book of the Ones
- Chapter Three
A Pure Mind
1. Kinh Tâm Tịnh Tín
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard.
21. Điều này đã được đức Thế Tôn thuyết giảng, đã được bậc A-la-hán thuyết giảng, như vậy tôi đã nghe:
“Idhāhaṁ, bhikkhave, ekaccaṁ puggalaṁ pasannacittaṁ evaṁ cetasā ceto paricca pajānāmi: ‘imamhi cāyaṁ samaye puggalo kālaṁ kareyya yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge’. Taṁ kissa hetu? Cittaṁ hissa, bhikkhave, pasannaṁ. Cetopasādahetu kho pana, bhikkhave, evam’idhekacce sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjantī”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:
“Mendicants, when I’ve comprehended the mind of an individual whose mind is pure, I understand: ‘If this individual were to die right now, they would be placed in heaven as if delivered there.’ Why is that? Because their mind is pure. Purity of mind is the reason why some sentient beings, when their body breaks up, after death, are reborn in a good place, a heavenly realm.”
The Buddha spoke this matter. On this it is said:
“Này các Tỳ khưu, ở đây, Ta với tâm của Ta, sau khi bao trùm tâm của một người có tâm tịnh tín, Ta biết như sau: ‘Nếu người này mệnh chung vào lúc này, người ấy sẽ được sanh lên cõi trời như vật được mang đến và đặt xuống.’ Vì sao vậy? Này các Tỳ khưu, vì tâm của người ấy tịnh tín. Này các Tỳ khưu, chính do nhân tâm tịnh tín mà một số chúng sanh ở đây, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh vào thiện thú, thiên giới.” Đức Thế Tôn đã nói lên ý nghĩa này. Về vấn đề này, được nói như sau:
“Pasannacittaṁ ñatvāna, ekaccaṁ idha puggalaṁ; Etamatthañca byākāsi, buddho bhikkhūna santike.
“Knowing an individual’s pure mind, the Buddha explained this matter in the mendicants’ presence.
“Sau khi biết được một người ở đời có tâm tịnh tín, Đức Phật đã tuyên thuyết ý nghĩa này trước sự hiện diện của các Tỳ khưu.”
Imamhi cāyaṁ samaye, kālaṁ kayirātha puggalo; Sugatiṁ upapajjeyya, cittaṁ hissa pasāditaṁ.
If that individual were to die at this time, they’d be reborn in heaven, for their mind is pure.
“Nếu người này mệnh chung vào lúc này, người ấy sẽ sanh vào thiện thú, vì tâm của người ấy đã tịnh tín.”
Yathā haritvā nikkhipeyya, evamevaṁ tathāvidho; Cetopasādahetu hi, sattā gacchanti suggatin”ti.
That sort is raised up as surely as if they’d been carried and put there. For purity of mind is the reason sentient beings go to a good place.”
“Giống như người mang đi rồi đặt xuống, cũng vậy, người có tâm như thế; thật vậy, do nhân tâm tịnh tín, chúng sanh đi đến thiện thú.”
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Paṭhamaṁ.
This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Ý nghĩa này cũng đã được Đức Thế Tôn nói đến, tôi đã nghe như vậy. (Kinh) thứ nhất.