- Itivuttaka 20
- Ekakanipāta
- Dutiyavagga
Bản dịch
ITI 20 — Kinh Người Xấu Xa
Paduṭṭhacittasutta
Điều này đã được đức Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, tôi đã nghe như vầy:
1. “Này các tỳ khưu, ở đây sau khi biết được tâm bằng tâm Ta nhận biết về một người nào đó có tâm xấu xa rằng: Vào lúc này, người này có thể từ trần, bị rơi xuống ở địa ngục như vậy, giống như là bị đưa đẩy. Điều ấy có nguyên nhân là gì? Này các tỳ khưu, bởi vì tâm của người này xấu xa. Này các tỳ khưu, hơn nữa do nhân xấu xa ở tâm, ở đây một số chúng sinh do sự hoại rã của thân, do sự chết đi, bị sanh vào đọa xứ, cõi khổ, nơi trừng phạt, địa ngục.”
Đức Thế Tôn đã nói ý nghĩa này. Ở đây, điều này đã được nói như vầy:
2. “Sau khi biết được người nào đó ở đây có tâm xấu xa, đức Phật đã giải thích ý nghĩa này trong sự hiện diện của các vị tỳ khưu.
3. Và vào lúc này người này có thể từ trần, có thể sanh vào địa ngục bởi vì tâm của người này xấu xa.
4. Giống như là được đưa đi, người này có thể rơi xuống tương tự y như vậy, theo cách thức như thế. Bởi vì do nhân xấu xa ở tâm, các chúng sinh đi đến cõi khổ.”
Ý nghĩa này cũng đã được đức Thế Tôn nói đến. Tôi đã nghe như thế.
Phẩm thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- So It Was Said 20
- The Book of the Ones
- Chapter Two
A Corrupted Mind
10. Kinh Tâm Bị Ô Nhiễm
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard.
20. Điều này đã được đức Thế Tôn thuyết giảng, đã được bậc A-la-hán thuyết giảng, như vậy tôi đã nghe:
“Idhāhaṁ, bhikkhave, ekaccaṁ puggalaṁ paduṭṭhacittaṁ evaṁ cetasā ceto paricca pajānāmi:
“Mendicants, when I’ve comprehended the mind of an individual whose mind is corrupted, I understand:
“Này các tỳ khưu, ở đây, Ta đối với một hạng người có tâm bị ô nhiễm, biết rõ tâm của họ bằng tâm của Ta như vầy: ‘Nếu người này mệnh chung vào lúc này, sẽ bị đặt vào địa ngục như vật được mang đến.’ Vì sao vậy? Này các tỳ khưu, vì tâm của người ấy bị ô nhiễm. Này các tỳ khưu, chính do nhân là tâm bị ô nhiễm, một số chúng sanh ở đây, sau khi thân hoại mạng chung, sanh vào cõi khổ, ác thú, đọa xứ, địa ngục.” Ý nghĩa này đã được đức Thế Tôn thuyết giảng. Về điều ấy, được nói như sau:
Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:
The Buddha spoke this matter. On this it is said:
“Này các Tỳ khưu, ở đây, Ta với tâm của Ta, sau khi bao trùm tâm của một người có tâm tịnh tín, Ta biết như sau: ‘Nếu người này mệnh chung vào lúc này, người ấy sẽ được sanh lên cõi trời như vật được mang đến và đặt xuống.’ Vì sao vậy? Này các Tỳ khưu, vì tâm của người ấy tịnh tín. Này các Tỳ khưu, chính do nhân tâm tịnh tín mà một số chúng sanh ở đây, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh vào thiện thú, thiên giới.” Đức Thế Tôn đã nói lên ý nghĩa này. Về vấn đề này, được nói như sau:
“Paduṭṭhacittaṁ ñatvāna, ekaccaṁ idha puggalaṁ; Etamatthañca byākāsi, buddho bhikkhūna santike.
“Knowing an individual’s corrupted mind, the Buddha explained this matter in the mendicants’ presence.
“Sau khi biết được một người ở đời có tâm tịnh tín, Đức Phật đã tuyên thuyết ý nghĩa này trước sự hiện diện của các Tỳ khưu.”
Imamhi cāyaṁ samaye, kālaṁ kayirātha puggalo; Nirayaṁ upapajjeyya, cittaṁ hissa padūsitaṁ.
If that individual were to die at this time, they’d be reborn in hell, for their mind is corrupted.
“Nếu người này mệnh chung vào lúc này, người ấy sẽ sanh vào thiện thú, vì tâm của người ấy đã tịnh tín.”
Yathā haritvā nikkhipeyya, evamevaṁ tathāvidho; Cetopadosahetu hi, sattā gacchanti duggatin”ti.
That sort is cast down as surely as if they’d been carried off and put there. For corruption of mind is the reason sentient beings go to a bad place.”
“Giống như người mang đi rồi đặt xuống, cũng vậy, người có tâm như thế; thật vậy, do nhân tâm tịnh tín, chúng sanh đi đến thiện thú.”
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Dasamaṁ.
Dutiyo vaggo.
Tassuddānaṁ
Moho kodho atha makkho, Vijjā taṇhā sekhaduve ca; Bhedo sāmaggipuggalo,
This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Ý nghĩa này cũng đã được Đức Thế Tôn nói đến, tôi đã nghe như vậy. (Kinh) thứ nhất.
Si, Sân, rồi Phẩn, Minh, Ái, và hai kinh Hữu Học; Phá Hoại, Hòa Hợp, Hạng Người, phẩm này được gọi là phẩm thứ hai.