- Itivuttaka 18
- Ekakanipāta
- Dutiyavagga
Bản dịch
ITI 18 — Kinh Chia Rẽ Hội Chúng
Saṅghabhedasutta
Điều này đã được đức Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, tôi đã nghe như vầy:
1. “Này các tỳ khưu, có một pháp, trong khi sanh lên ở thế gian, sanh lên đem lại sự bất lợi cho nhiều người, đem lại sự bất an cho nhiều người, đem lại sự tai hại, đem lại sự bất lợi, đem lại sự khổ đau cho nhiều người, cho chư Thiên và nhân loại. Một pháp nào? Sự chia rẽ hội chúng. Này các tỳ khưu, hơn nữa khi hội chúng bị chia rẽ, không những có sự xung đột lẫn nhau, mà còn có sự mắng nhiếc lẫn nhau, sự ngăn cách lẫn nhau, sự tẩy chay lẫn nhau. Tại nơi ấy, những kẻ chưa có đức tin chẳng những không có niềm tin, mà còn có sự thay đổi (niềm tin) của một số người đã có đức tin.”
Đức Thế Tôn đã nói ý nghĩa này. Ở đây, điều này đã được nói như vầy:
2. “Kẻ chia rẽ hội chúng là kẻ sanh đọa xứ, kẻ đi địa ngục, phải chịu đựng trọn kiếp. Kẻ có sự ưa thích phe nhóm, trú ở phi pháp, bị tiêu hoại sự an toàn đối với các trói buộc, sau khi chia rẽ hội chúng hợp nhất bị nung nấu ở địa ngục trọn kiếp.”
Ý nghĩa này cũng đã được đức Thế Tôn nói đến. Tôi đã nghe như thế.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- So It Was Said 18
- The Book of the Ones
- Chapter Two
Schism in the Saṅgha
8. Kinh Phá Hoại Tăng
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard.
18. Điều này đã được đức Thế Tôn thuyết giảng, đã được bậc A-la-hán thuyết giảng, như vậy tôi đã nghe:
“Ekadhammo, bhikkhave, loke uppajjamāno uppajjati bahujanāhitāya bahujanāsukhāya bahuno janassa anatthāya ahitāya dukkhāya devamanussānaṁ. Katamo ekadhammo? Saṅghabhedo. Saṅghe kho pana, bhikkhave, bhinne aññamaññaṁ bhaṇḍanāni ceva honti, aññamaññaṁ paribhāsā ca honti, aññamaññaṁ parikkhepā ca honti, aññamaññaṁ pariccajanā ca honti. Tattha appasannā ceva nappasīdanti, pasannānañca ekaccānaṁ aññathattaṁ hotī”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:
“One thing, mendicants, arises in the world for the detriment and unhappiness of the people, against the people, for the harm, detriment, and suffering of gods and humans. What one thing? Schism in the Saṅgha. When the Saṅgha is split, they argue, insult, block, and forsake each other. This doesn’t inspire confidence in those without it, and it causes some with confidence to change their minds.”
The Buddha spoke this matter. On this it is said:
“Này các tỳ khưu, một pháp khi sanh khởi ở đời, sanh khởi không vì lợi ích cho nhiều người, không vì hạnh phúc cho nhiều người, vì sự bất lợi, không lợi ích, vì khổ đau cho nhiều người, cho chư thiên và nhân loại. Một pháp ấy là gì? Sự phá hoại Tăng. Này các tỳ khưu, khi Tăng chúng bị chia rẽ, có sự tranh cãi lẫn nhau, có sự mắng nhiếc lẫn nhau, có sự chỉ trích lẫn nhau, có sự khai trừ lẫn nhau. Ở đó, những người chưa có đức tin thì không sanh khởi đức tin, và một số người đã có đức tin thì đức tin ấy bị đổi khác.” Ý nghĩa này đã được đức Thế Tôn thuyết giảng. Về điều ấy, được nói như sau:
“Āpāyiko nerayiko, Kappaṭṭho saṅghabhedako; Vaggārāmo adhammaṭṭho, Yogakkhemā padhaṁsati; Saṅghaṁ samaggaṁ bhetvāna, Kappaṁ nirayamhi paccatī”ti.
“A schismatic remains for the eon in a place of loss, in hell. Taking a stand against the teaching, favoring factions, they ruin their sanctuary. After causing schism in a harmonious Saṅgha, they burn in hell for an eon.”
“Kẻ phá hoại Tăng sanh vào cõi khổ, sanh vào địa ngục, tồn tại suốt một kiếp; kẻ thích thú trong sự chia rẽ, an trú trong phi pháp, bị rơi khỏi sự an ổn khỏi các ách phược. Sau khi phá hoại Tăng chúng hòa hợp, bị nấu trong địa ngục suốt một kiếp.”
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Aṭṭhamaṁ.
This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Ý nghĩa này cũng đã được đức Thế Tôn thuyết giảng, như vậy tôi đã nghe. (Kinh) thứ tám.