- Itivuttaka 17
- Ekakanipāta
- Dutiyavagga
Bản dịch
ITI 17 — Kinh Hữu Học - Thứ Nhì
Dutiyasekhasutta
Điều này đã được đức Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, tôi đã nghe như vầy:
1. “Này các tỳ khưu, đối với vị tỳ khưu là bậc hữu học, còn chưa đạt được mục đích, đang sống, đang ước nguyện sự an toàn vô thượng đối với các trói buộc, Ta không nhận thấy một yếu tố nào khác, sau khi tạo thành yếu tố ở ngoại phần, có nhiều sự hỗ trợ như vầy, này các tỳ khưu như là trạng thái có bạn tốt lành. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu, có bạn tốt lành, dứt bỏ bất thiện, phát triển thiện.”
Đức Thế Tôn đã nói ý nghĩa này. Ở đây, điều này đã được nói như vầy:
2. “Vị tỳ khưu nào có bạn tốt lành, có sự tôn trọng, có sự tôn kính, trong khi thực hành theo lời nói của những người bạn, có sự nhận biết rõ, có niệm, có thể đạt được theo tuần tự sự diệt trừ tất cả các ràng buộc.”
Ý nghĩa này cũng đã được đức Thế Tôn nói đến. Tôi đã nghe như thế.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- So It Was Said 17
- The Book of the Ones
- Chapter Two
A Trainee (2nd)
7. Kinh Hữu Học thứ hai
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard.
17. Điều này đã được đức Thế Tôn thuyết giảng, đã được bậc A-la-hán thuyết giảng, như vậy tôi đã nghe:
“Sekhassa, bhikkhave, bhikkhuno appattamānasassa anuttaraṁ yogakkhemaṁ patthayamānassa viharato bāhiraṁ aṅganti karitvā nāññaṁ ekaṅgampi samanupassāmi yaṁ evaṁ bahūpakāraṁ yathayidaṁ, bhikkhave, kalyāṇamittatā. Kalyāṇamitto, bhikkhave, bhikkhu akusalaṁ pajahati, kusalaṁ bhāvetī”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:
“Taking into account exterior factors, mendicants, I do not see a single one that is so very helpful as good friendship for a trainee mendicant who hasn’t achieved their heart’s desire, but lives aspiring to the supreme sanctuary from the yoke. A mendicant who has good friends gives up the unskillful and develops the skillful.”
The Buddha spoke this matter. On this it is said:
“Này các tỳ khưu, đối với vị tỳ khưu hữu học, tâm chưa thành tựu, đang sống và mong cầu sự an ổn vô thượng khỏi các ách phược, sau khi xem xét yếu tố bên ngoài, Ta không thấy một yếu tố nào khác có nhiều sự hỗ trợ như vậy, này các tỳ khưu, đó là thiện hữu. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu có thiện hữu thì từ bỏ bất thiện, phát triển thiện.” Ý nghĩa này đã được đức Thế Tôn thuyết giảng. Về điều ấy, được nói như sau:
“Kalyāṇamitto yo bhikkhu, sappatisso sagāravo; Karaṁ mittānaṁ vacanaṁ, sampajāno patissato; Pāpuṇe anupubbena, sabbasaṁyojanakkhayan”ti.
“A mendicant with good friends is reverential and respectful when their friends are speaking, aware and mindful. Gradually they would attain the ending of all fetters.”
“Vị tỳ khưu nào có thiện hữu, có sự vâng lời, có sự kính trọng; làm theo lời của các bạn, có tỉnh giác, có chánh niệm; có thể tuần tự đạt đến, sự đoạn tận tất cả các kiết sử.”
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Sattamaṁ.
This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Ý nghĩa này cũng đã được đức Thế Tôn thuyết giảng, như vậy tôi đã nghe. (Kinh) thứ bảy.