- Itivuttaka 15
- Ekakanipāta
- Dutiyavagga
Bản dịch
ITI 15 — Kinh Ràng Buộc Bởi Tham Ái
Taṇhāsaṁyojanasutta
Điều này đã được đức Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, tôi đã nghe như vầy:
1. “Này các tỳ khưu, Ta không nhận thấy một sự ràng buộc nào khác, mà bị ràng buộc bởi sự ràng buộc ấy các sinh mạng rong ruổi luân chuyển một thời gian dài, này các tỳ khưu như là sự ràng buộc bởi tham ái. Này các tỳ khưu, chính vì bị ràng buộc với sự ràng buộc bởi tham ái, chúng sinh rong ruổi luân chuyển một thời gian dài.”
Đức Thế Tôn đã nói ý nghĩa này. Ở đây, điều này đã được nói như vầy:
2. “Có tham ái là bạn lữ, trong khi luân chuyển một thời gian dài đến cõi này và cõi khác, con người không vượt qua được luân hồi.
3. Sau khi biết được sự bất lợi như vậy, (biết được) tham ái là nguồn sanh khởi của khổ, vị tỳ khưu, đã xa lìa tham ái, không có nắm giữ, có niệm, nên ra đi du phương.”
Ý nghĩa này cũng đã được đức Thế Tôn nói đến. Tôi đã nghe như thế.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- So It Was Said 15
- The Book of the Ones
- Chapter Two
The Fetter of Craving
5. Kinh Kiết Sử Tham Ái
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard.
15. Điều này đã được Thế Tôn thuyết giảng, đã được bậc A-la-hán thuyết giảng, tôi đã nghe như vậy:
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekasaṁyojanampi samanupassāmi yena saṁyojanena saṁyuttā sattā dīgharattaṁ sandhāvanti saṁsaranti yathayidaṁ, bhikkhave, taṇhāsaṁyojanaṁ. Taṇhāsaṁyojanena hi, bhikkhave, saṁyuttā sattā dīgharattaṁ sandhāvanti saṁsarantī”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:
“Mendicants, I do not see a single fetter, fettered by which people wander and transmigrate for a long time like the fetter of craving. Fettered by craving, people wander and transmigrate for a long time.”
The Buddha spoke this matter. On this it is said:
“Này các Tỳ khưu, Ta không thấy một kiết sử nào khác, do kiết sử ấy trói buộc, chúng sanh phải trôi lăn, luân chuyển lâu dài trong đêm thâu, như là kiết sử tham ái này. Này các Tỳ khưu, chính vì bị kiết sử tham ái trói buộc, chúng sanh phải trôi lăn, luân chuyển lâu dài trong đêm thâu.” Thế Tôn đã thuyết giảng ý nghĩa này. Về điều ấy, được nói đến như sau:
“Taṇhādutiyo puriso, dīghamaddhāna saṁsaraṁ; Itthabhāvaññathābhāvaṁ, saṁsāraṁ nātivattati.
“Craving is a person’s partner as they transmigrate on this long journey. They go from this state to another, but don’t escape transmigration.
“Người có tham ái làm bạn đồng hành, phải luân chuyển trong thời gian dài, không thể vượt qua được vòng luân hồi, từ trạng thái này đến trạng thái khác.
Etamādīnavaṁ ñatvā, Taṇhaṁ dukkhassa sambhavaṁ; Vītataṇho anādāno, Sato bhikkhu paribbaje”ti.
Knowing this danger, that craving is the cause of suffering—rid of craving, free of grasping, a mendicant would wander mindful.”
“Sau khi biết được sự nguy hại này, rằng tham ái là nguồn gốc của khổ đau, vị Tỳ khưu chánh niệm, không còn tham ái, không còn chấp thủ, nên sống đời xả ly.”
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Pañcamaṁ.
This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Ý nghĩa này cũng đã được Thế Tôn thuyết giảng, tôi đã nghe như vậy. (Kinh) thứ năm.