- Itivuttaka 14
- Ekakanipāta
- Dutiyavagga
Bản dịch
ITI 14 — Kinh Che Lấp Bởi Vô Minh
Avijjānīvaraṇasutta
Điều này đã được đức Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, tôi đã nghe như vầy:
1. “Này các tỳ khưu, Ta không nhận thấy một sự che lấp nào khác, mà bị che lấp bởi sự che lấp ấy các sinh mạng rong ruổi luân chuyển một thời gian dài, này các tỳ khưu như là sự che lấp bởi vô minh. Này các tỳ khưu, chính vì bị che lấp bởi sự che lấp bởi vô minh, các sinh mạng rong ruổi luân chuyển một thời gian dài.”
Đức Thế Tôn đã nói ý nghĩa này. Ở đây, điều này đã được nói như vầy:
2. “Không có một pháp nào khác, mà các sinh mạng bị che lấp như thế bởi nó, phải luân chuyển ngày và đêm, như là bị che khuất bởi si mê.
3. Còn những ai đã dứt bỏ si mê và đã phá vỡ khối đống tăm tối, những người ấy không luân chuyển trở lại; nhân của những người ấy không tìm thấy.”
Ý nghĩa này cũng đã được đức Thế Tôn nói đến. Tôi đã nghe như thế.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- So It Was Said 14
- The Book of the Ones
- Chapter Two
The Shroud of Ignorance
4. Kinh Triền Cái Vô Minh
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard.
14. Điều này đã được Thế Tôn thuyết giảng, đã được bậc A-la-hán thuyết giảng, tôi đã nghe như vậy:
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekanīvaraṇampi samanupassāmi yena nīvaraṇena nivutā pajā dīgharattaṁ sandhāvanti saṁsaranti yathayidaṁ, bhikkhave, avijjānīvaraṇaṁ. Avijjānīvaraṇena hi, bhikkhave, nivutā pajā dīgharattaṁ sandhāvanti saṁsarantī”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:
“Natthañño ekadhammopi,
“Mendicants, I do not see a single shroud, shrouded by which people wander and transmigrate for a long time like the shroud of ignorance. Shrouded by ignorance, people wander and transmigrate for a long time.”
The Buddha spoke this matter. On this it is said:
“There is no other thing
“Này các Tỳ khưu, Ta không thấy một triền cái nào khác, do triền cái ấy che đậy, chúng sanh phải trôi lăn, luân chuyển lâu dài trong đêm thâu, như là triền cái vô minh này. Này các Tỳ khưu, chính vì bị triền cái vô minh che đậy, chúng sanh phải trôi lăn, luân chuyển lâu dài trong đêm thâu.” Thế Tôn đã thuyết giảng ý nghĩa này. Về điều ấy, được nói đến như sau:
“Không có một pháp nào khác, do pháp ấy chúng sanh bị che đậy, phải luân chuyển ngày đêm, như là bị si bao trùm.
Ye ca mohaṁ pahantvāna, tamokhandhaṁ padālayuṁ; Na te puna saṁsaranti, hetu tesaṁ na vijjatī”ti.
Those who have given up delusion, shattering the mass of darkness, wander no more, the root is not found in them.”
“Và những ai đã từ bỏ si, đã phá tan khối u ám, các vị ấy không còn luân chuyển nữa, nguyên nhân đối với các vị ấy không hiện hữu.”
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Catutthaṁ.
This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Ý nghĩa này cũng đã được Thế Tôn thuyết giảng, tôi đã nghe như vậy. (Kinh) thứ tư.