Chuyện Trưởng lão Meghiya (Mê-kỳ-dạ)
Tâm hoảng hốt giao động, Khó hộ trì, khó nhiếp, Người trí làm tâm thẳng, Như thợ tên, làm tên.
Bản dịch
Cittavagga
Tâm hoảng hốt giao động, Khó hộ trì, khó nhiếp, Người trí làm tâm thẳng, Như thợ tên, làm tên.
Như cá quăng lên bờ, Vất ra ngoài thủy giới; Tâm này vùng vẫy mạnh, Hãy đoạn thế lực Ma.
Khó nắm giữ, khinh động, Theo các dục quay cuồng. Lành thay, điều phục tâm; Tâm điều, an lạc đến.
Tâm khó thấy, tế nhị, Theo các dục quay cuồng. Người trí phòng hộ tâm, Tâm hộ, an lạc đến.
Chạy xa, sống một mình, Không thân, ẩn hang sâu, Ai điều phục được tâm, Thoát khỏi Ma trói buộc.
Ai tâm không an trú, Không biết chân diệu pháp, Tịnh tín bị rúng động, Trí tuệ không viên thành.
Tâm không đầy tràn dục, Tâm không (hận) công phá, Ðoạn tuyệt mọi thiện ác, Kẻ tỉnh không sợ hãi.
Biết thân như đồ gốm, Trú tâm như thành trì, Chống Ma với gươm trí; Giữ chiến thắng không tham
Không bao lâu thân này, Sẽ nằm dài trên đất, Bị vất bỏ, vô thức, Như khúc cây vô dụng.
Kẻ thù hại kẻ thù, Oan gia hại oan gia, Không bằng tâm hướng tà, Gây ác cho tự thân.
Ðiều mẹ cha bà con, Không có thể làm được, Tâm hướng chánh làm được Làm được tốt đẹp hơn.
Hết phẩm Tâm
Bản dịch: HT. Thích Minh Châu
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: HT. Thích Minh Châu
Tiểu Bộ Kinh
Kinh Pháp Cú
Phẩm Tâm
Chuyện Trưởng lão Meghiya (Mê-kỳ-dạ)
Phandanaṁ capalaṁ cittaṁ,
The mind quivers and quakes,
Tâm hoảng hốt giao động,
Khó hộ trì, khó nhiếp,
Người trí làm tâm thẳng,
Như thợ tên, làm tên.
Vārijova thale khitto,
Like a fish pulled from the sea
Như cá quăng lên bờ,
Vất ra ngoài thủy giới;
Tâm này vùng vẫy mạnh,
Hãy đoạn thế lực Ma.
Chuyện vị Tỳ-kheo ở làng Mātikagāma (Thủy Lưu)
Dunniggahassa lahuno,
Hard to hold back, flighty,
Khó nắm giữ, khinh động,
Theo các dục quay cuồng.
Lành thay, điều phục tâm;
Tâm điều, an lạc đến.
Chuyện vị Tỳ-kheo bất mãn
Sududdasaṁ sunipuṇaṁ,
So hard to see, so subtle,
Tâm khó thấy, tế nhị,
Theo các dục quay cuồng.
Người trí phòng hộ tâm,
Tâm hộ, an lạc đến.
Chuyện Trưởng lão Saṅgharakkhitabhāginey (Hộ Tăng Điệt)
Dūraṅgamaṁ ekacaraṁ,
The mind travels far, wandering alone;
Chạy xa, sống một mình,
Không thân, ẩn hang sâu,
Ai điều phục được tâm,
Thoát khỏi Ma trói buộc.
Chuyện Trưởng lão Cittahattha (Phục Tâm)
Anavaṭṭhitacittassa,
Those of unsteady mind,
Ai tâm không an trú,
Không biết chân diệu pháp,
Tịnh tín bị rúng động,
Trí tuệ không viên thành.
Anavassutacittassa,
One whose mind is not festering,
Tâm không đầy tràn dục,
Tâm không (hận) công phá,
Ðoạn tuyệt mọi thiện ác,
Kẻ tỉnh không sợ hãi.
Chuyện các Tỳ-kheo quán tự ngã
Kumbhūpamaṁ kāyamimaṁ viditvā,
Knowing this body breaks like a pot,
Biết thân như đồ gốm,
Trú tâm như thành trì,
Chống Ma với gươm trí;
Giữ chiến thắng không tham
Chuyện Trưởng lão Tissa lở loét
Aciraṁ vatayaṁ kāyo,
All too soon this body
Không bao lâu thân này,
Sẽ nằm dài trên đất,
Bị vất bỏ, vô thức,
Như khúc cây vô dụng.
Chuyện Nanda chủ trại bò
Diso disaṁ yaṁ taṁ kayirā,
A wrongly directed mind
Kẻ thù hại kẻ thù,
Oan gia hại oan gia,
Không bằng tâm hướng tà,
Gây ác cho tự thân.
Chuyện Trưởng lão Soreyya (Tu-lệ-da)
Na taṁ mātā pitā kayirā,
A rightly directed mind
Ðiều mẹ cha bà con,
Không có thể làm được,
Tâm hướng chánh làm được
Làm được tốt đẹp hơn.
Cittavaggo tatiyo.
Hết phẩm Tâm