Chuyện Hoàng hậu Sāmāvatī
Không phóng dật, đường sống, Phóng dật là đường chết. Không phóng dật, không chết, Phóng dật như chết rồi.
Bản dịch
Appamādavagga
Không phóng dật, đường sống, Phóng dật là đường chết. Không phóng dật, không chết, Phóng dật như chết rồi.
Biết rõ sai biệt ấy, Người trí không phóng dật, Hoan hỷ, không phóng dật, An vui hạnh bậc Thánh.
Người hằng tu thiền định, Thường kiên trì tinh tấn. Bậc trí hưởng Niết-bàn, Ðạt an tịnh vô thượng.
Nỗ lực, giữ chánh niệm, Tịnh hạnh, hành thận trọng Tự điều, sống theo pháp, Ai sống không phóng dật, Tiếng lành ngày tăng trưởng.
Nỗ lực, không phóng dật, Tự điều, khéo chế ngự. Bậc trí xây hòn đảo, Nước lụt khó ngập tràn.
Chúng ngu si, thiếu trí, Chuyên sống đời phóng dật. Người trí, không phóng dật, Như giữ tài sản quý.
Chớ sống đời phóng dật, Chớ mê say dục lạc. Không phóng dật, thiền định, Ðạt được an lạc lớn.
Người trí dẹp phóng dật, Với hạnh không phóng dật, Leo lầu cao trí tuệ, Không sầu, nhìn khổ sầu, Bậc trí đứng núi cao, Nhìn kẻ ngu, đất bằng.
Tinh cần giữa phóng dật, Tỉnh thức giữa quần mê. Người trí như ngựa phi, Bỏ sau con ngựa hèn.
Ðế-thích không phóng dật, Ðạt ngôi vị Thiên chủ. Không phóng dật, được khen; Phóng dật, thường bị trách.
Vui thích không phóng dật, Tỳ-kheo sợ phóng dật, Bước tới như lửa hừng, Thiêu kiết sử lớn nhỏ.
Vui thích không phóng dật, Tỳ-kheo sợ phóng dật, Không thể bị thối đọa, Nhất định gần Niết-bàn.
Hết phẩm Không Phóng Dật
Bản dịch: HT. Thích Minh Châu
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: HT. Thích Minh Châu
Tiểu Bộ Kinh
Kinh Pháp Cú
Phẩm Không Phóng Dật
Chuyện Hoàng hậu Sāmāvatī
Appamādo amatapadaṁ,
Heedfulness is the state free of death;
Không phóng dật, đường sống,
Phóng dật là đường chết.
Không phóng dật, không chết,
Phóng dật như chết rồi.
Evaṁ visesato ñatvā,
Understanding this distinction
Biết rõ sai biệt ấy,
Người trí không phóng dật,
Hoan hỷ, không phóng dật,
An vui hạnh bậc Thánh.
Te jhāyino sātatikā,
They who regularly meditate,
Người hằng tu thiền định,
Thường kiên trì tinh tấn.
Bậc trí hưởng Niết-bàn,
Ðạt an tịnh vô thượng.
Chuyện Thiên hộ Kumbhaghosaka (Đào Khí Âm)
Uṭṭhānavato satīmato,
For the hard-working and mindful,
Nỗ lực, giữ chánh niệm,
Tịnh hạnh, hành thận trọng
Tự điều, sống theo pháp,
Ai sống không phóng dật, Tiếng lành ngày tăng trưởng.
Chuyện Trưởng lão Cūḷapanthaka (Tiểu Lộ)
Uṭṭhānenappamādena,
By hard work and diligence,
Nỗ lực, không phóng dật,
Tự điều, khéo chế ngự.
Bậc trí xây hòn đảo,
Nước lụt khó ngập tràn.
Chuyện cái Tết thác loạn
Pamādamanuyuñjanti,
Fools and simpletons
Chúng ngu si, thiếu trí,
Chuyên sống đời phóng dật.
Người trí, không phóng dật,
Như giữ tài sản quý.
Mā pamādamanuyuñjetha,
Don’t devote yourself to negligence,
Chớ sống đời phóng dật,
Chớ mê say dục lạc.
Không phóng dật, thiền định,
Ðạt được an lạc lớn.
Chuyện Trưởng lão Mahā Kassapa (Ca-diếp)
Pamādaṁ appamādena,
When the astute dispel negligence
Người trí dẹp phóng dật,
Với hạnh không phóng dật,
Leo lầu cao trí tuệ,
Không sầu, nhìn khổ sầu,
Bậc trí đứng núi cao,
Nhìn kẻ ngu, đất bằng.
Chuyện hai Tỳ-kheo bằng hữu
Appamatto pamattesu,
Heedful among the heedless,
Tinh cần giữa phóng dật,
Tỉnh thức giữa quần mê.
Người trí như ngựa phi,
Bỏ sau con ngựa hèn.
Chuyện Magha (Đế-thích)
Appamādena maghavā,
Maghavā became chief of the gods
Ðế-thích không phóng dật,
Ðạt ngôi vị Thiên chủ.
Không phóng dật, được khen;
Phóng dật, thường bị trách.
Chuyện vị Tỳ-kheo quán lửa rừng
Appamādarato bhikkhu,
A mendicant who loves diligence,
Vui thích không phóng dật,
Tỳ-kheo sợ phóng dật,
Bước tới như lửa hừng,
Thiêu kiết sử lớn nhỏ.
Chuyện Trưởng lão Tissa ở thị xã
Appamādarato bhikkhu,
A mendicant who loves diligence,
Vui thích không phóng dật,
Tỳ-kheo sợ phóng dật,
Không thể bị thối đọa,
Nhất định gần Niết-bàn.
Appamādavaggo dutiyo.
Hết phẩm Không Phóng Dật