- Cariyāpiṭaka
- Yudhañjayavagga
- Mettāpāramī 2
Ekarājacariya
“Punāparaṁ yadā homi,
Bản dịch
Ekarājacariya
BJT 354Vào một thời điểm khác nữa, khi ta được nổi tiếng (với tên) là Ekarāja. Ta đã phát nguyện về giới hạnh tối cao và đã cai quản trái đất to lớn.
BJT 355Ta đã thực hành về thập thiện nghiệp đạo không thiếu sót. Ta đã thâu phục đám đông dân chúng bằng bốn phép tiếp độ.
BJT 356Trong lúc ta đang tinh tấn như thế vì lợi ích ở đời này và thế giới khác, Dabbasena đã tiến đến chiếm cứ thành phố của ta.
BJT 357Sau khi thực hiện việc thâu tóm tất cả gồm có nhân sự của đức vua, các thị dân, cùng với quân đội, vá các cư dân của xứ sở, (vị ấy) đã chôn ta ở trong cái hố.
BJT 358(Vị ấy) đã chiếm đoạt quần thần, vương quốc thịnh vượng, và hậu cung của ta. Ta đã nhìn thấy chính đứa con trai yêu dấu đang bị bắt đi. Không có ai bằng (ta) về từ ái, điều này là sự toàn hảo về từ ái của ta.
Hạnh của (đức Bồ-tát) Ekarāja là phần thứ mười bốn.
Dứt sự toàn hảo về từ ái.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Bhikkhu Sujato.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Punāparaṁ yadā homi,
“Then again when I was
Tạng Hạnh (Cariyāpiṭaka) đã hoàn tất.
Lại nữa, khi Ta là vị vua nổi danh là Ekarāja; sau khi đã an trú vào giới hạnh tối thượng, Ta đã cai trị khắp quả đất rộng lớn.
Dasa kusalakammapathe, vattāmi anavasesato; Catūhi saṅgahavatthūhi, saṅgaṇhāmi mahājanaṁ.
Without exception I followed the ten ways of skillful deeds. With the four ways of being inclusive, I brought together the population.
Mười con đường nghiệp thiện, Ta đã thực hành không bỏ sót; với bốn pháp nhiếp phục, Ta đã nhiếp phục quần chúng.
Evaṁ me appamattassa, idha loke parattha ca; Dabbaseno upagantvā, acchindanto puraṁ mama.
As I was being diligent, for the sake of this world and the next, Dabbasena attacked and sacked my city.
Trong khi Ta đang không lơ là như vậy, vì đời này và đời sau; Dabbasena đã đến gần, và cướp đoạt thành phố của Ta.
Rājūpajīve nigame, sabalaṭṭhe saraṭṭhake; Sabbaṁ hatthagataṁ katvā, kāsuyā nikhaṇī mamaṁ.
The royal dependents in the city, with the military and the citizens—he captured them all, and buried me in a pit.
Những người tùy thuộc nhà vua, các thị trấn, cùng với quân đội và vương quốc; sau khi đã nắm tất cả trong tay, y đã chôn Ta trong một cái hố.
Amaccamaṇḍalaṁ rajjaṁ, phītaṁ antepuraṁ mama; Acchinditvāna gahitaṁ, piyaṁ puttaṁva passahaṁ;
The court ministers, the flourishing kingdom, and my royal court—were captured and held, I even saw my beloved son.
Đoàn tùy tùng, vương quốc, hậu cung thịnh vượng của Ta; đã bị cướp đoạt và chiếm giữ, Ta đã nhìn y như đứa con thân yêu;
Về tâm từ, không ai sánh bằng Ta, đây là pháp ba-la-mật về tâm từ của Ta.
Ekarājacariyaṁ cuddasamaṁ.
Hạnh Ekarāja, thứ mười bốn, đã xong.