- Cariyāpiṭaka
- Yudhañjayavagga
- Saccapāramī 2
Saccatāpasacariya
“Punāparaṁ yadā homi, Tāpaso saccasavhayo; Saccena lokaṁ pālesiṁ, Samaggaṁ janamakāsahan”ti.
Bản dịch
Saccatāpasacariya
BJT 311Vào một thời điểm khác nữa, khi ta là đạo sĩ khổ hạnh tên gọi Sacca. Ta đã hộ trì thế gian bằng sự chân thật; ta đã làm cho mọi người hợp nhất.
Hạnh của đạo sĩ Sacca là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Bhikkhu Sujato.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Punāparaṁ yadā homi, Tāpaso saccasavhayo; Saccena lokaṁ pālesiṁ, Samaggaṁ janamakāsahan”ti.
“Then again when I was an ascetic known as Truthful, I protected the world with my truth, uniting the people.”
Lại một lần khác, khi ta là một đạo sĩ tên là Sacca; Ta đã bảo vệ thế gian bằng sự thật, và đã làm cho dân chúng được hòa hợp.
Saccatāpasacariyaṁ aṭṭhamaṁ.
Hạnh của Đạo sĩ Sacca, hạnh thứ tám.