- Cariyāpiṭaka
- Hatthināgavagga
- Sīlapāramī 10
Saṅkhapālacariya
“Punāparaṁ yadā homi, saṅkhapālo mahiddhiko; Dāṭhāvudho ghoraviso, dvijivho uragādhibhū.
Bản dịch
Saṅkhapālacariya
BJT 232Vào một thời điểm khác nữa, khi ta là Saṅkhapāla, chúa tể của loài rồng, có đại thần lực, có răng nanh là vũ khí, có nọc độc ghê gớm, và có hai lưỡi.
BJT 233Ở tại ngã tư của con đường lớn có sự tụ hội của nhiều hạng người, sau khi quyết định về bốn chi phần (của cơ thể), ta đã thiết lập chỗ cư ngụ ở tại nơi ấy.
BJT 234Đối với người nào có việc cần dùng đến da ngoài, da trong, thịt, các sợi gân, hoặc các khúc xương (ở cơ thể ta), chính vì là vật đã được bố thí nên hãy để người ấy mang đi.
BJT 235Có những gã vô lại thô lỗ, hung dữ, bất nhân, đã nhìn thấy và đã tiến đến gần ta ở tại nơi ấy, các bàn tay có nắm gậy gộc.
BJT 236Sau khi chọc thủng ở lỗ mũi, ở đuôi, và ở xương sống lưng, những gã vô lại đã đặt ta lên cáng rồi lôi đi.
BJT 237Và ở nơi ấy, với luồng gió từ lỗ mũi ta, trong khi mong muốn ta có thể thiêu đốt trái đất có biển bao bọc, có rừng, có núi.
BJT 238Mặc dù đang bị đâm thọc bởi những cọc nhọn, mặc dầu đang bị chặt chém bởi những con dao, ta cũng không tức giận những gã vô lại; đây là sự toàn hảo về giới của ta.
Hạnh của (đức Bồ-tát) Saṅkhapāla là phần thứ mười.
BJT 239Con long tượng, Bhūridatta, (con rồng) Campeyya, (Culla) bodhi, con trâu (chúa), (con nai chúa) Ruru, (đạo sĩ tóc bện) Mātaṅga, (thiên tử) Dhamma, (đức vua) Jayaddisa và người con trai.
BJT 240Tất cả (chín) hạnh này đều có năng lực của giới, là những phần thiết yếu, là những yếu tố góp phần (vào sự toàn hảo về giới); (tuy nhiên), ta còn bảo tồn mạng sống rồi mới gìn giữ các giới.
BJT 241(Trái lại), mạng sống của ta khi là Saṅkhapāla luôn luôn được ban phát đến bất cứ người nào; do đó, điều ấy là sự toàn hảo về giới.
Dứt phần giảng giải sự toàn hảo về giới.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Bhikkhu Sujato.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Punāparaṁ yadā homi, saṅkhapālo mahiddhiko; Dāṭhāvudho ghoraviso, dvijivho uragādhibhū.
“Then again when I was Saṅkhapāla, a dragon of great psychic power, deadly-fanged, lethally venomous, two-tongued, lord of serpents.
Lại nữa, vào một thời khác, khi ta là Saṅkhapāla, một vị vua loài rắn có đại thần lực, có nanh làm vũ khí, có nọc độc kinh khiếp, có hai lưỡi.
Catuppathe mahāmagge, nānājanasamākule; Caturo aṅge adhiṭṭhāya, tattha vāsamakappayiṁ.
At a crossroad on a highway crowded with many people, I resolved on the four factors, and made my home there.
Tại ngã tư đường trên đại lộ, nơi đông đúc nhiều hạng người qua lại, ta đã phát nguyện bốn điều và an trú tại nơi ấy.
Chaviyā cammena maṁsena, Nahāruaṭṭhikehi vā; Yassa etena karaṇīyaṁ, Dinnaṁyeva harātu so.
‘My outer skin and inner, flesh, sinews and bones: whoever has use for these, they are already given, please take them.’
Ai có nhu cầu cần đến da, thịt, gân, hoặc xương, người ấy hãy cứ lấy đi, xem như đã được cho rồi.
Addasaṁsu bhojaputtā, kharā luddā akāruṇā; Upagañchuṁ mamaṁ tattha, daṇḍamuggarapāṇino.
Seeing me, the Bhojans, those violent and pitiless hunters, came to me there with sticks and hammers in their hands.
Những người Bhojaputta, thô bạo, tàn nhẫn, và không có lòng bi mẫn, đã trông thấy ta. Tay cầm gậy gộc, họ đã tiến lại gần ta ở nơi ấy.
Nāsāya vinivijjhitvā, naṅguṭṭhe piṭṭhikaṇṭake; Kāje āropayitvāna, bhojaputtā hariṁsu maṁ.
Having pierced my nose, tail, and spine, and fastened me to a pole, the Bhojans carried me away.
Sau khi đâm xuyên qua mũi, đuôi, và xương sống của ta, rồi đặt ta lên đòn gánh, những người Bhojaputta đã mang ta đi.
Sasāgarantaṁ pathaviṁ, sakānanaṁ sapabbataṁ; Icchamāno cahaṁ tattha, nāsāvātena jhāpaye.
The earth from sea to sea, with its forests and mountains—had I wished, right there I could have burnt it up with a blast from my nose.
Nếu muốn, ta đã có thể dùng hơi thở từ mũi để thiêu rụi cả trái đất này, cùng với biển cả, rừng rậm, và núi non của nó.
Sūlehi vinivijjhante, Koṭṭayantepi sattibhi; Bhojaputte na kuppāmi, Esā me sīlapāramī”ti.
Though pierced with stakes, and stabbed with knives, I did not get upset with the Bhojans: this is my perfection of ethics.”
Dù bị họ đâm bằng cọc nhọn và đánh bằng giáo mác, ta vẫn không tức giận những người Bhojaputta ấy. Đây chính là ba-la-mật về giới của ta.
Saṅkhapālacariyaṁ dasamaṁ.
Hạnh Saṅkhapāla, hạnh thứ mười.
Hatthināgavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Hatthināga, phẩm thứ hai.
Hatthināgo bhūridatto, campeyyo bodhi mahiṁso; Ruru mātaṅgo dhammo ca, atrajo ca jayaddiso.
Hatthināga, Bhūridatta, Campeyya, Bodhi, Mahiṃsa, Ruru, Mātaṅga, Dhamma, và con trai của vua Jayaddisa.
Ete nava sīlabalā, parikkhārā padesikā; Jīvitaṁ parirakkhitvā, sīlāni anurakkhisaṁ.
Chín hạnh này có được là nhờ vào sức mạnh của giới, chúng là những trợ duyên, nhưng chỉ là một phần, vì trong khi bảo vệ mạng sống, ta đã gìn giữ giới hạnh.
Saṅkhapālassa me sato, sabbakālampi jīvitaṁ; Yassa kassaci niyyattaṁ, tasmā sā sīlapāramīti.
Khi là Saṅkhapāla, mạng sống của ta luôn được trao cho bất cứ ai. Do đó, đó chính là ba-la-mật về giới.
Sīlapāraminiddeso niṭṭhito.
Phần giải về Ba-la-mật Giới đã hoàn tất.