- Cariyāpiṭaka
- Hatthināgavagga
- Sīlapāramī 8
Dhammadevaputtacariya
“Punāparaṁ yadā homi, mahāpakkho mahiddhiko; Dhammo nāma mahāyakkho, sabbalokānukampako.
Bản dịch
Dhammadevaputtacariya
BJT 213Vào một thời điểm khác nữa, khi ta là Đại Dạ-xoa tên là Dhamma, có tùy tùng đông đảo, có đại thần lực, có lòng bi mẫn đối với tất cả thế gian.
BJT 214Trong lúc khuyến khích dân chúng hành trì thập thiện nghiệp đạo, ta cùng với bạn bè và những người hầu cận đi đến các thôn làng phố chợ.
BJT 215Có con Dạ-xoa độc ác, bỏn xẻn, trong lúc giảng giải về thập ác, nó với bạn bè và những người hầu cận cũng đi khắp trái đất này.
BJT 216Là những người nói về chánh pháp và tà pháp, cả hai chúng tôi là đối thủ. Trong khi va chạm càng xe với càng xe ở lối đi ngược chiều, cả hai đối mặt nhau.
BJT 217Cuộc xung đột giữa thiện và ác đã xảy ra một cách ghê rợn, và trận chiến đấu lớn lao vì việc rời khỏi đường lộ là sắp sửa xảy ra.
BJT 218Nếu như ta nổi cơn giận dữ đối với gã ấy, nếu như ta phá vỡ đức tính khổ hạnh, ta có thể làm cho gã ấy và đoàn tùy tùng trở thành tro bụi.
BJT 219Tuy nhiên, nhằm mục đích gìn giữ giới hạnh, ta đã làm nguội lạnh tâm ý. Sau khi cùng với đám người bước xuống, ta đã nhường đường cho kẻ ác.
BJT 220Cùng lúc ta đang rời khỏi đường lộ sau khi đã làm nguội lạnh tâm ý, trái đất ngay lập tức đã tạo ra khe nứt dành cho con Dạ-xoa ác xấu.
Hạnh của thiên tử Dhamma là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Bhikkhu Sujato.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Punāparaṁ yadā homi, mahāpakkho mahiddhiko; Dhammo nāma mahāyakkho, sabbalokānukampako.
“Then again when I was of great retinue and psychic power, a great spirit named Dhamma, I had sympathy for the whole world.
Lại một lần khác, khi ta là một vị đại dạ-xoa tên là Dhamma, có nhiều quyến thuộc, có đại thần lực, và có lòng thương xót tất cả thế gian.
Dasakusalakammapathe, samādapento mahājanaṁ; Carāmi gāmanigamaṁ, samitto saparijjano.
Establishing the populace in the ten ways of skillful deeds, I wandered from village to town, with friends and associates.
Ta đã đi khắp các làng mạc, thị trấn, cùng với bạn bè và quyến thuộc, khuyến khích dân chúng thực hành mười thiện nghiệp.
Pāpo kadariyo yakkho, dīpento dasa pāpake; Sopettha mahiyā carati, samitto saparijjano.
A wicked, miserly spirit promoting the ten wicked ways was also wandering the earth with friends and associates.
Cũng có một dạ-xoa xấu ác, keo kiệt, kẻ ấy cũng đi khắp nơi trên mặt đất này, cùng với bạn bè và quyến thuộc, tuyên truyền mười điều ác.
Dhammavādī adhammo ca, ubho paccanikā mayaṁ; Dhure dhuraṁ ghaṭṭayantā, samimhā paṭipathe ubho.
The righteous and unrighteous, we were each other’s foe. Slamming chariot poles, we collided together.
Người nói Chánh pháp và kẻ phi pháp, cả hai chúng ta là đối nghịch nhau. Càng xe chạm vào càng xe, cả hai chúng ta đã gặp nhau trên đường.
Kalaho vattatī bhesmā, kalyāṇapāpakassa ca; Maggā okkamanatthāya, mahāyuddho upaṭṭhito.
A dreadful quarrel ensued between the good and the ill, a great war loomed aiming to push the other off the road.
Một cuộc cãi vã khủng khiếp đã nổ ra giữa người thiện và kẻ ác, để giành quyền đi trên đường. Một trận chiến lớn sắp xảy ra.
Yadihaṁ tassa kuppeyyaṁ, yadi bhinde tapoguṇaṁ; Sahaparijanaṁ tassa, rajabhūtaṁ kareyyahaṁ.
If I had been upset with him, if I had broken my asceticism, I could have reduced him to dust, together with his companions.
Nếu ta nổi giận với kẻ ấy, nếu ta phá vỡ phẩm hạnh tu tập của mình, ta có thể biến kẻ ấy cùng với quyến thuộc thành bụi tro.
Api cāhaṁ sīlarakkhāya, nibbāpetvāna mānasaṁ; Saha janenokkamitvā, pathaṁ pāpassa dāsahaṁ.
Nevertheless, for the sake of guarding my ethics, I quelled my heart. I left the road with my folk, giving it to the wicked one.
Tuy nhiên, để bảo vệ giới hạnh, ta đã làm cho tâm được an tịnh, rồi cùng với quyến thuộc tránh sang một bên, ta đã nhường đường cho kẻ ác.
Saha pathato okkante, katvā cittassa nibbutiṁ; Vivaraṁ adāsi pathavī, pāpayakkhassa tāvade”ti.
As soon as I stepped down off the path, and I had quelled my mind, the earth opened up for that wicked spirit.”
Ngay khi ta tránh khỏi con đường, sau khi đã làm cho tâm được an tịnh, ngay lúc ấy, mặt đất đã mở ra một kẽ nứt cho tên dạ-xoa xấu ác.
Dhammadevaputtacariyaṁ aṭṭhamaṁ.
Hạnh của thiên tử Dhamma, hạnh thứ tám.