Bản dịch
CND 21 — Diễn Giải Các Kệ Ngôn Tán Dương Pārāyana
17. Pārāyanatthutigāthāniddesa
“Đức Thế Tôn đã nói điều này trong lúc cư ngụ ở xứ sở Magadha tại bảo điện Pāsāṇaka. Được yêu cầu bởi mười sáu vị Bà-la-môn tùy tùng, Ngài đã giải đáp câu hỏi mỗi khi được hỏi.”
Vì thế, điều này được nói đến: “Đức Thế Tôn đã nói điều này trong lúc cư ngụ ở xứ sở Magadha tại bảo điện Pāsāṇaka. Được yêu cầu bởi mười sáu vị Bà-la-môn tùy tùng, Ngài đã giải đáp câu hỏi mỗi khi được hỏi.”
“Nếu đối với từng câu hỏi một, sau khi hiểu thông ý nghĩa, sau khi hiểu thông Giáo Pháp, thì có thể thực hành đúng pháp và thuận pháp, và còn có thể đi đến bờ kia của sự già và sự chết. Các pháp này là sẽ đi đến bờ kia, vì thế, tên gọi của bài giảng pháp này là Đường Đi Đến Bờ Kia .”
Vì thế, điều này được nói đến:
“Nếu đối với từng câu hỏi một, sau khi hiểu thông ý nghĩa, sau khi hiểu thông Giáo Pháp, thì có thể thực hành đúng pháp và thuận pháp, và còn có thể đi đến bờ kia của sự già và sự chết. Các pháp này là sẽ đi đến bờ kia, vì thế, tên gọi của bài giảng pháp này là Đường Đi Đến Bờ Kia .”
1. Vị Ajita, vị Tissametteyya, vị Puṇṇaka, rồi vị Mettagū, vị Dhotaka, và vị Upasīva, vị Nanda, rồi vị Hemaka, –
2. – cả hai vị là vị Todeyya với vị Kappa, và vị sáng suốt Jatukaṇṇī, vị Bhadrāvudha, và vị Udaya, luôn cả Bà-la-môn Posāla, vị thông minh Mogharājā, và vị đại ẩn sĩ Piṅgiya, –
3. – những vị này đã đi đến gặp đức Phật, bậc ẩn sĩ có đức hạnh đầy đủ. Trong khi hỏi các câu hỏi vi tế, họ đã đến gần đức Phật tối thượng.
Vì thế, điều này được nói đến: “ Những vị này đã đi đến gặp đức Phật, bậc ẩn sĩ có đức hạnh đầy đủ. Trong khi hỏi các câu hỏi vi tế, họ đã đến gần đức Phật tối thượng .”
Được hỏi những câu hỏi, đức Phật đã giải đáp cho các vị ấy đúng theo sự thật. Với việc giải đáp các câu hỏi, bậc Hiền Trí đã làm hài lòng các vị Bà-la-môn .
Vì thế, điều này được nói đến:
“ Được hỏi những câu hỏi, đức Phật đã giải đáp cho các vị ấy đúng theo sự thật. Với việc giải đáp các câu hỏi, bậc Hiền Trí đã làm hài lòng các vị Bà-la-môn .”
Các vị ấy được hài lòng với bậc Hữu Nhãn, đức Phật, đấng quyến thuộc của mặt trời, các vị đã thực hành Phạm hạnh trong sự hiện diện của bậc có tuệ cao quý .
Vì thế, điều này được nói đến:
“ Các vị ấy được hài lòng với bậc Hữu Nhãn, đức Phật, đấng quyến thuộc của mặt trời, các vị đã thực hành Phạm hạnh trong sự hiện diện của bậc có tuệ cao quý .”
Theo như điều đã được chỉ bảo bởi đức Phật đối với từng câu hỏi một, người nào thực hành theo như thế thì có thể từ bờ bên này đi đến bờ kia .
Vì thế, điều này được nói đến:
“ Theo như điều đã được chỉ bảo bởi đức Phật đối với từng câu hỏi một, người nào thực hành theo như thế thì có thể từ bờ bên này đi đến bờ kia .”
Người tu tập đạo lộ tối thượng có thể từ bờ bên này đi đến bờ kia. Đạo lộ ấy đưa đến việc đi đến bờ kia, vì thế gọi là Đường Đi Đến Bờ Kia .
Đạo lộ ấy đưa đến việc đi đến bờ kia :
1. Đạo lộ, đường lộ, lộ trình, con lộ, con đường, lối đi, đường đi,
chiếc thuyền, cây cầu để vượt qua, chiếc bè, chiếc phao, ngõ đi qua .
Vì thế, điều này được nói đến:
“ Người tu tập đạo lộ tối thượng có thể từ bờ bên này đi đến bờ kia. Đạo lộ ấy đưa đến việc đi đến bờ kia, vì thế gọi là Đường Đi Đến Bờ Kia .”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda và các cộng sự. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Tiểu Diễn Giải (Cūḷaniddesa). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
93. Idamavoca bhagavā magadhesu viharanto pāsāṇake cetiye, paricārakasoḷasānaṃ † brāhmaṇānaṃ ajjhiṭṭho puṭṭho puṭṭho pañhaṃ byākāsi.
93. The Blessed One spoke this while dwelling in Magadha at the Pāsāṇaka Shrine. Having been requested and repeatedly questioned by the sixteen attendant brahmins, he explained the questions.
93. Đức Thế Tôn đã nói điều này khi Ngài đang trú ở xứ Magadha, tại Pāsāṇaka Cetiya. Được mười sáu vị Bà-la-môn thị giả thỉnh cầu, Ngài đã giải đáp từng câu hỏi được đặt ra.
Idamavoca bhagavāti idaṃ pārāyanaṃ avoca. Bhagavāti gāravādhivacanametaṃ…pe… sacchikā paññatti, yadidaṃ bhagavāti – idamavoca bhagavā. Magadhesu viharantoti magadhanāmake janapade viharanto iriyanto vattento pālento yapento yāpento. Pāsāṇake cetiyeti pāsāṇakacetiyaṃ vuccati buddhāsananti – magadhesu viharanto pāsāṇake cetiye. Paricārakasoḷasānaṃ brāhmaṇānanti piṅgiyo † brāhmaṇo bāvarissa brāhmaṇassa paddho paddhacaro paricārako † sisso. Piṅgiyena † te soḷasāti – evampi paricārakasoḷasānaṃ brāhmaṇānaṃ. Atha vā, te soḷasa brāhmaṇā buddhassa bhagavato paddhā paddhacarā paricārakā sissāti – evampi paricārakasoḷasānaṃ brāhmaṇānaṃ.
“The Blessed One spoke this” means he spoke this Pārāyana. “The Blessed One” is a term of reverence… a realized designation, that is, “the Blessed One.” “Dwelling in Magadha” means dwelling, moving about, behaving, maintaining, sustaining, and keeping going in the country named Magadha. “At the Pāsāṇaka Shrine” refers to the Pāsāṇaka Shrine, which is called the Buddha’s seat. “Of the sixteen attendant brahmins”: Piṅgiya the brahmin was a follower, an adherent, an attendant, and a disciple of the brahmin Bāvarī. “Those sixteen with Piṅgiya”—thus too, “of the sixteen attendant brahmins.” Or else, those sixteen brahmins were followers, adherents, attendants, and disciples of the Buddha, the Blessed One—thus too, “of the sixteen attendant brahmins.”
‘Idamavoca bhagavā’ (đức Thế Tôn đã nói điều này) có nghĩa là Ngài đã nói kinh Pārāyana này. ‘Bhagavā’ (đức Thế Tôn) là từ ngữ thể hiện sự tôn kính... cho đến... là danh xưng thực chứng, đó là đức Thế Tôn. Đây là ý nghĩa của ‘idamavoca bhagavā’. ‘Magadhesu viharanto’ (đang trú ở xứ Magadha) có nghĩa là đang trú tại xứ sở tên là Magadha, đang đi, đang sống, đang duy trì, đang bảo dưỡng, đang tiếp tục. ‘Pāsāṇake cetiyeti’ (tại Pāsāṇaka Cetiya) có nghĩa là Pāsāṇaka Cetiya được gọi là nơi ngồi của chư Phật. Đây là ý nghĩa của ‘magadhesu viharanto pāsāṇake cetiye’. ‘Paricārakasoḷasānaṃ brāhmaṇānanti’ (của mười sáu vị Bà-la-môn thị giả) có nghĩa là Bà-la-môn Piṅgiya là người hầu cận, người phục vụ, thị giả, đệ tử của Bà-la-môn Bāvari. Cùng với Piṅgiya là mười sáu vị ấy. Đây cũng là ý nghĩa của ‘paricārakasoḷasānaṃ brāhmaṇānaṃ’. Hoặc là, mười sáu vị Bà-la-môn ấy là những người hầu cận, người phục vụ, thị giả, đệ tử của đức Phật, đức Thế Tôn. Đây cũng là ý nghĩa của ‘paricārakasoḷasānaṃ brāhmaṇānaṃ’.
Ajjhiṭṭho puṭṭho puṭṭho pañhaṃ byākāsīti. Ajjhiṭṭhoti ajjhiṭṭho ajjhesito. Puṭṭho puṭṭhoti puṭṭho puṭṭho pucchito pucchito yācito yācito ajjhesito ajjhesito pasādito pasādito. Pañhaṃ byākāsīti pañhaṃ byākāsi ācikkhi desesi paññapesi paṭṭhapesi vivari vibhaji uttānīākāsi pakāsesīti – ajjhiṭṭho puṭṭho puṭṭho pañhaṃ byākāsi. Tenetaṃ vuccati –
“Having been requested and repeatedly questioned, he explained the questions.” “Requested” means requested, entreated. “Repeatedly questioned” means asked and asked, inquired and inquired, requested and requested, urged and urged, considered and considered. “He explained the questions” means he explained the questions, pointed out, taught, made known, established, opened up, analyzed, made plain, and illuminated. Thus it is said: “Having been requested and repeatedly questioned, he explained the questions.” Therefore this is said:
‘Ajjhiṭṭho puṭṭho puṭṭho pañhaṃ byākāsīti’ (được thỉnh cầu, Ngài đã giải đáp từng câu hỏi được đặt ra). ‘Ajjhiṭṭhoti’ (được thỉnh cầu) có nghĩa là được thỉnh cầu, được yêu cầu. ‘Puṭṭho puṭṭhoti’ (từng câu hỏi được đặt ra) có nghĩa là được hỏi đi hỏi lại, được chất vấn đi chất vấn lại, được yêu cầu đi yêu cầu lại, được thỉnh cầu đi thỉnh cầu lại, được làm cho hoan hỷ đi hoan hỷ lại. ‘Pañhaṃ byākāsīti’ (đã giải đáp câu hỏi) có nghĩa là đã giải đáp câu hỏi, đã chỉ rõ, đã thuyết giảng, đã làm cho biết, đã thiết lập, đã khai mở, đã phân tích, đã làm cho rõ ràng, đã hiển thị. Đây là ý nghĩa của ‘ajjhiṭṭho puṭṭho puṭṭho pañhaṃ byākāsi’. Do đó, điều này được nói:
‘‘Idamavoca bhagavā magadhesu viharanto pāsāṇake cetiye, paricārakasoḷasānaṃ brāhmaṇānaṃ ajjhiṭṭho puṭṭho puṭṭho pañhaṃ byākāsī’’ti.
“The Blessed One spoke this while dwelling in Magadha at the Pāsāṇaka Shrine. Having been requested and repeatedly questioned by the sixteen attendant brahmins, he explained the questions.”
“Đức Thế Tôn đã nói điều này khi Ngài đang trú ở xứ Magadha, tại Pāsāṇaka Cetiya. Được mười sáu vị Bà-la-môn thị giả thỉnh cầu, Ngài đã giải đáp từng câu hỏi được đặt ra.”
94. Ekamekassa cepi pañhassa atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammaṃ paṭipajjeyya, gaccheyyeva jarāmaraṇassa pāraṃ. Pāraṅgamanīyā ime dhammāti. Tasmā imassa dhammapariyāyassa ‘‘pārāyana’’nteva adhivacanaṃ.
94. If one, having understood the meaning and the Dhamma of each single question, should practice in accordance with the Dhamma, one would indeed go to the far shore of aging and death. These teachings are for going to the far shore. Therefore, “The Way to the Far Shore” is the designation for this exposition of the Dhamma.
94. Và nếu, đối với từng câu hỏi một, sau khi đã hiểu rõ ý nghĩa, đã hiểu rõ pháp, vị ấy thực hành pháp tùy thuận pháp, vị ấy chắc chắn đi đến bờ kia của sự già và sự chết. Các pháp này là những pháp đưa đến bờ kia. Do vậy, tên gọi của pháp môn này chính là ‘Pārāyana’ (Con Đường đến Bờ Kia).
Ekamekassa cepi pañhassāti ekamekassa cepi ajitapañhassa, ekamekassa cepi tissametteyyapañhassa, ekamekassa cepi puṇṇakapañhassa, ekamekassa cepi mettagūpañhassa, ekamekassa cepi dhotakapañhassa, ekamekassa cepi upasīvapañhassa, ekamekassa cepi nandakapañhassa, ekamekassa cepi hemakapañhassa, ekamekassa cepi todeyyapañhassa, ekamekassa cepi kappapañhassa, ekamekassa cepi jatukaṇṇipañhassa, ekamekassa cepi bhadrāvudhapañhassa, ekamekassa cepi udayapañhassa, ekamekassa cepi posālapañhassa, ekamekassa cepi mogharājapañhassa, ekamekassa cepi piṅgiyapañhassāti – ekamekassa cepi pañhassa.
“Of even a single question” means: of even a single question asked by Ajita, of even a single question asked by Tissametteyya, of even a single question asked by Puṇṇaka, of even a single question asked by Mettagū, of even a single question asked by Dhotaka, of even a single question asked by Upasīva, of even a single question asked by Nandaka, of even a single question asked by Hemaka, of even a single question asked by Todeyya, of even a single question asked by Kappa, of even a single question asked by Jatukaṇṇi, of even a single question asked by Bhadrāvudha, of even a single question asked by Udaya, of even a single question asked by Posāla, of even a single question asked by Mogharāja, and of even a single question asked by Piṅgiya—this is the meaning of “of even a single question.”
‘Đối với từng câu hỏi một’ (có nghĩa là): và nếu đối với từng câu hỏi của Ajita, và nếu đối với từng câu hỏi của Tissametteyya, và nếu đối với từng câu hỏi của Puṇṇaka, và nếu đối với từng câu hỏi của Mettagū, và nếu đối với từng câu hỏi của Dhotaka, và nếu đối với từng câu hỏi của Upasīva, và nếu đối với từng câu hỏi của Nanda, và nếu đối với từng câu hỏi của Hemaka, và nếu đối với từng câu hỏi của Todeyya, và nếu đối với từng câu hỏi của Kappa, và nếu đối với từng câu hỏi của Jatukaṇṇī, và nếu đối với từng câu hỏi của Bhadrāvudha, và nếu đối với từng câu hỏi của Udaya, và nếu đối với từng câu hỏi của Posāla, và nếu đối với từng câu hỏi của Mogharāja, và nếu đối với từng câu hỏi của Piṅgiya – (đây là ý nghĩa của) ‘Đối với từng câu hỏi một’.
Atthamaññāya dhammamaññāyāti sveva pañho dhammo, visajjanaṃ † atthoti atthaṃ aññāya jānitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvāti – atthamaññāya. Dhammamaññāyāti dhammaṃ aññāya jānitvā tulayitvā tīrayitvā vibhāvayitvā vibhūtaṃ katvāti – dhammamaññāyāti – atthamaññāya dhammamaññāya. Dhammānudhammaṃ paṭipajjeyyāti sammāpaṭipadaṃ anulomapaṭipadaṃ apaccanīkapaṭipadaṃ anvatthapaṭipadaṃ dhammānudhammapaṭipadaṃ paṭipajjeyyāti – dhammānudhammaṃ paṭipajjeyya. Gaccheyyeva jarāmaraṇassa pāranti jarāmaraṇassa pāraṃ vuccati amataṃ nibbānaṃ. Yo so sabbasaṅkhārasamatho sabbūpadhippaṭinissaggo taṇhakkhayo virāgo nirodho nibbānaṃ. Gaccheyyeva jarāmaraṇassa pāranti jarāmaraṇassa pāraṃ gaccheyya, pāraṃ adhigaccheyya, pāraṃ adhiphasseyya, pāraṃ sacchikareyyāti – gaccheyyeva jarāmaraṇassa pāraṃ. Pāraṅgamanīyā ime dhammāti ime dhammā pāraṅgamanīyā. Pāraṃ pāpenti pāraṃ sampāpenti pāraṃ samanupāpenti, jarāmaṇassa taraṇāya † saṃvattantīti – pāraṅgamanīyā ime dhammāti.
“Having understood the meaning, having understood the Dhamma”: the question itself is the Dhamma; the explanation is the meaning. “Having understood the meaning” is to have known the meaning, weighed it, investigated it, developed it, and made it clear. “Having understood the Dhamma” is to have known the Dhamma, weighed it, investigated it, developed it, and made it clear. “One should practice in accordance with the Dhamma” means one should undertake the right practice, the concordant practice, the unopposed practice, the practice that follows the meaning, the practice in accordance with the supramundane Dhamma. “One would indeed go to the far shore of aging and death”: the far shore of aging and death is called the deathless, Nibbāna—that is, the stilling of all formations, the relinquishment of all substrates of existence, the destruction of craving, dispassion, cessation, Nibbāna. “One would indeed go to the far shore of aging and death” means one would go to the far shore, attain the far shore, touch the far shore, and realize the far shore. “These teachings are for going to the far shore”: these teachings are conducive to reaching the far shore. They cause one to reach the far shore, cause one to reach it well, and cause one to reach it in due course; they conduce to the crossing of aging and death. Thus, “these teachings are for going to the far shore.”
‘Sau khi đã hiểu rõ ý nghĩa, sau khi đã hiểu rõ pháp’ (có nghĩa là): Chính câu hỏi ấy là pháp, sự giải đáp là ý nghĩa. ‘Sau khi đã hiểu rõ ý nghĩa’ (nghĩa là) sau khi đã hiểu rõ, biết được, cân nhắc, xem xét, làm cho sáng tỏ, làm cho hiển lộ ý nghĩa. ‘Sau khi đã hiểu rõ pháp’ (nghĩa là) sau khi đã hiểu rõ, biết được, cân nhắc, xem xét, làm cho sáng tỏ, làm cho hiển lộ pháp. – (Đây là ý nghĩa của) ‘Sau khi đã hiểu rõ ý nghĩa, sau khi đã hiểu rõ pháp’. ‘Vị ấy thực hành pháp tùy thuận pháp’ (nghĩa là) vị ấy thực hành chánh hạnh, hạnh tùy thuận, hạnh không đối nghịch, hạnh thuận theo ý nghĩa, hạnh pháp tùy thuận pháp. – (Đây là ý nghĩa của) ‘Vị ấy thực hành pháp tùy thuận pháp’. ‘Vị ấy chắc chắn đi đến bờ kia của sự già và sự chết’ (có nghĩa là): Bờ kia của sự già và sự chết được gọi là bất tử, là Nibbāna. Cái mà là sự tịch tịnh của tất cả các pháp hữu vi, sự từ bỏ tất cả các sanh y, sự đoạn tận của ái, sự ly tham, sự diệt, Nibbāna. ‘Vị ấy chắc chắn đi đến bờ kia của sự già và sự chết’ (nghĩa là) vị ấy đi đến, đạt đến, chạm đến, chứng ngộ bờ kia của sự già và sự chết. – (Đây là ý nghĩa của) ‘Vị ấy chắc chắn đi đến bờ kia của sự già và sự chết’. ‘Các pháp này là những pháp đưa đến bờ kia’ (có nghĩa là): Các pháp này là những pháp đưa đến bờ kia. Chúng đưa đến bờ kia, chúng làm cho đạt đến bờ kia, chúng làm cho tuần tự đạt đến bờ kia, chúng dẫn đến việc vượt qua sự già và sự chết. – (Đây là ý nghĩa của) ‘Các pháp này là những pháp đưa đến bờ kia’.
Tasmā imassa dhammapariyāyassāti. Tasmāti tasmā taṃkāraṇā taṃhetu tappaccayā taṃnidānāti – tasmā. Imassa dhammapariyāyassāti imassa pārāyanassāti – tasmā imassa dhammapariyāyassa. Pārāyananteva adhivacananti pāraṃ vuccati amataṃ nibbānaṃ…pe… nirodho nibbānaṃ. Ayanaṃ vuccati maggo, seyyathidaṃ – sammādiṭṭhi…pe… sammāsamādhi. Adhivacananti saṅkhā samaññā paññatti vohāro nāmaṃ nāmakammaṃ nāmadheyyaṃ nirutti byañjanaṃ abhilāpoti – pārāyananteva adhivacanaṃ. Tenetaṃ vuccati –
“Therefore, for this exposition of the Dhamma.” “Therefore” means: for that reason, as it leads to the far shore; on that account, as it is the cause for reaching Nibbāna; from that condition, as it reveals the fruit which is Nibbāna—therefore. “For this exposition of the Dhamma” means for this Pārāyana—therefore, for this exposition of the Dhamma. “'Pārāyana' is the designation”: 'Pāra' (the Far Shore) is called the deathless, Nibbāna… cessation, Nibbāna. 'Ayana' (the Way) is called the path, namely—right view… right concentration. “Designation” means: reckoning, convention, concept, expression, name, nomenclature, appellation, term, phrasing, utterance—thus, “'Pārāyana' is the designation.” Therefore this is said:
‘Do vậy, của pháp môn này’. ‘Do vậy’ (có nghĩa là): do vậy, do nguyên nhân ấy, do nhân duyên ấy, do duyên ấy. – (Đây là ý nghĩa của) ‘do vậy’. ‘Của pháp môn này’ (có nghĩa là) của Pārāyana này. – (Đây là ý nghĩa của) ‘Do vậy, của pháp môn này’. ‘Tên gọi chính là Pārāyana’ (có nghĩa là): Bờ kia được gọi là bất tử, là Nibbāna... cho đến... sự diệt, Nibbāna. Con đường được gọi là đạo, tức là: chánh kiến... cho đến... chánh định. ‘Tên gọi’ (là) sự kể, danh xưng, chế định, cách nói, tên, sự đặt tên, danh hiệu, ngữ nguyên, từ ngữ, lời nói. – (Đây là ý nghĩa của) ‘Tên gọi chính là Pārāyana’. Do đó, điều này được nói rằng –
‘‘Ekamekassa cepi pañhassa atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammaṃ paṭipajjeyya, gaccheyyeva jarāmaraṇassa pāraṃ. Pāraṅgamanīyā ime dhammāti. Tasmā imassa dhammapariyāyassa ‘pārāyana’nteva adhivacana’’nti.
“If one, having understood the meaning and the Dhamma of even a single question, should practice in accordance with the Dhamma, one would indeed go to the far shore of aging and death. These teachings are for going to the far shore. Therefore, ‘The Way to the Far Shore’ is the designation for this exposition of the Dhamma.”
‘Và nếu, đối với từng câu hỏi một, sau khi đã hiểu rõ ý nghĩa, đã hiểu rõ pháp, vị ấy thực hành pháp tùy thuận pháp, vị ấy chắc chắn đi đến bờ kia của sự già và sự chết. Các pháp này là những pháp đưa đến bờ kia. Do vậy, tên gọi của pháp môn này chính là ‘Pārāyana’.’
95.
95.
95.
Ajito tissametteyyo, puṇṇako atha mettagū;
Dhotako upasīvo ca, nando ca atha hemako.
Ajita, Tissametteyya, Puṇṇaka, and then Mettagū; Dhotaka and Upasīva, and Nanda and then Hemaka.
Ajita, Tissametteyya, Puṇṇaka, và rồi Mettagū; Dhotaka và Upasīva, và Nanda, và rồi Hemaka.
96.
96.
96.
Todeyyakappā dubhayo, jatukaṇṇī ca paṇḍito;
Bhadrāvudho udayo ca, posālo cāpi brāhmaṇo;
Mogharājā ca medhāvī, piṅgiyo ca mahāisi.
Todeyya and Kappa, both of them, and Jatukaṇṇī the wise one; Bhadrāvudha and Udaya, and also Posāla the brahmin; and Mogharājā the intelligent, and Piṅgiya the great seer.
Cả hai vị Todeyya và Kappa, và Jatukaṇṇī bậc hiền trí; Bhadrāvudha và Udaya, và cả vị Bà-la-môn Posāla; và Mogharāja bậc thông thái, và Piṅgiya, vị đại ẩn sĩ.
97.
97.
97.
Ete buddhaṃ upāgacchuṃ, sampannacaraṇaṃ isiṃ;
Pucchantā nipuṇe pañhe, buddhaseṭṭhaṃ upāgamuṃ.
These approached the Buddha, the seer accomplished in conduct; wishing to ask subtle questions, they came to the Buddha, the most excellent.
Những vị này đã đi đến đức Phật, vị Ẩn Sĩ có phẩm hạnh viên mãn; mong muốn hỏi những câu hỏi tế nhị, họ đã đến gần đức Phật, bậc Tối Thắng.
Ete buddhaṃ upāgacchunti. Eteti soḷasa pārāyaniyā brāhmaṇā. Buddhoti yo so bhagavā sayambhū anācariyako pubbe ananussutesu dhammesu sāmaṃ saccāni abhisambujjhi, tattha ca sabbaññutaṃ patto balesu ca vasībhāvaṃ. Buddhoti kenaṭṭhena buddho? Bujjhitā saccānīti buddho, bodhetā pajāyāti buddho, sabbaññutāya buddho, sabbadassāvitāya buddho, abhiññeyyatāya buddho, visavitāya buddho, khīṇāsavasaṅkhātena buddho, nirupalepasaṅkhātena buddho, ekantavītarāgoti buddho, ekantavītadosoti buddho, ekantavītamohoti buddho, ekantanikkilesoti buddho, ekāyanamaggaṃ gatoti buddho, eko anuttaraṃ sammāsambodhiṃ abhisambuddhoti buddho, abuddhivihatattā buddhipaṭilābhāti buddho. Buddhoti netaṃ nāmaṃ mātarā kataṃ na pitarā kataṃ na bhātarā kataṃ na bhaginiyā kataṃ na mittāmaccehi kataṃ na ñātisālohitehi kataṃ na samaṇabrāhmaṇehi kataṃ na devatāhi kataṃ. Vimokkhantikametaṃ buddhānaṃ bhagavantānaṃ bodhiyā mūle saha sabbaññutañāṇassa paṭilābhā sacchikā paññatti, yadidaṃ buddhoti. Ete buddhaṃ upāgacchunti ete buddhaṃ upāgamiṃsu upasaṅkamiṃsu payirupāsiṃsu paripucchiṃsu paripañhiṃsūti – ete buddhaṃ upāgacchuṃ.
“These approached the Buddha.” “These” are the sixteen Pārāyana brahmins. “Buddha” refers to that Blessed One, self-arisen, without a teacher, who by himself awakened to the truths in things never heard before, and therein attained omniscience and mastery over the powers. By what meaning is he “Buddha”? He is Buddha because he has awakened to the truths. He is Buddha because he awakens beings. He is Buddha through omniscience, through all-seeingness, because of not being led by another, because of being blossomed with virtues, by being reckoned as one whose taints are destroyed, by being reckoned as stainless. He is Buddha because he is utterly devoid of lust, utterly devoid of hatred, utterly devoid of delusion. He is Buddha because he is utterly without defilements, because he has trodden the single path, because he alone has fully awakened to the unsurpassed perfect enlightenment, because he has dispelled non-wisdom and gained wisdom. This name “Buddha” was not given by his mother, nor by his father, nor by his brother, nor by his sister, nor by his friends and companions, nor by his relatives and kin, nor by ascetics and brahmins, nor by deities. It is a designation pertaining to the culmination of liberation for the Blessed Buddhas, a realized concept that arises at the root of the Bodhi tree along with the attainment of the knowledge of omniscience—that is, “Buddha.” “These approached the Buddha” means they went to the Buddha, drew near, attended upon, questioned, and interrogated him—thus, “they approached the Buddha.”
‘Những vị này đã đi đến đức Phật’. ‘Những vị này’ (là) mười sáu vị Bà-la-môn của Pārāyana. ‘Buddha’ (có nghĩa là): Vị Thế Tôn ấy, bậc Tự Giác, không có thầy dạy, đã tự mình giác ngộ các chân lý trong các pháp chưa từng được nghe trước đây, và ở đó, ngài đã đạt đến nhất thiết trí và sự tự tại trong các năng lực. ‘Buddha’ – do ý nghĩa nào mà là Buddha? Vì đã giác ngộ các chân lý, nên là Buddha. Vì làm cho chúng sanh giác ngộ, nên là Buddha. Do nhất thiết trí, nên là Buddha. Do thấy biết tất cả, nên là Buddha. Do sự thắng tri, nên là Buddha. Do sự nở rộ (của các đức hạnh), nên là Buddha. Do được gọi là người đã đoạn tận các lậu hoặc, nên là Buddha. Do được gọi là người không còn ô nhiễm, nên là Buddha. Vì đã hoàn toàn ly tham, nên là Buddha. Vì đã hoàn toàn ly sân, nên là Buddha. Vì đã hoàn toàn ly si, nên là Buddha. Vì đã hoàn toàn không còn phiền não, nên là Buddha. Vì đã đi trên con đường độc nhất, nên là Buddha. Vì đã một mình giác ngộ vô thượng chánh đẳng chánh giác, nên là Buddha. Vì đã phá tan vô minh và đạt được trí tuệ, nên là Buddha. Tên gọi ‘Buddha’ này không phải do mẹ đặt, không phải do cha đặt, không phải do anh em đặt, không phải do chị em đặt, không phải do bạn bè và các quan chức đặt, không phải do bà con huyết thống đặt, không phải do các Sa-môn và Bà-la-môn đặt, không phải do chư thiên đặt. Đây là một chế định được chứng thực, có ở cuối sự giải thoát của các đức Phật, các bậc Thế Tôn, cùng với sự đạt được nhất thiết trí tại cội Bồ-đề, đó là ‘Buddha’. ‘Những vị này đã đi đến đức Phật’ (có nghĩa là) những vị này đã đi đến đức Phật, đã đến gần, đã hầu cận, đã hỏi, đã chất vấn. – (Đây là ý nghĩa của) ‘Những vị này đã đi đến đức Phật’.
Sampannacaraṇaṃ isinti caraṇaṃ vuccati sīlācāranibbatti. Sīlasaṃvaropi caraṇaṃ, indriyasaṃvaropi caraṇaṃ, bhojane mattaññutāpi caraṇaṃ, jāgariyānuyogopi caraṇaṃ, sattapi saddhammā caraṇaṃ, cattāripi jhānāni caraṇaṃ. Sampannacaraṇanti sampannacaraṇaṃ seṭṭhacaraṇaṃ viseṭṭhacaraṇaṃ † pāmokkhacaraṇaṃ uttamacaraṇaṃ pavaracaraṇaṃ. Isīti isi bhagavā mahantaṃ sīlakkhandhaṃ esī gavesī pariyesīti isi…pe… mahesakkhehi vā sattehi esito gavesito pariyesito – ‘‘kahaṃ buddho, kahaṃ bhagavā, kahaṃ devadevo kahaṃ narāsabho’’ti – isīti – sampannacaraṇaṃ isiṃ.
In the phrase 'the seer accomplished in conduct' (`sampannacaraṇaṃ isiṃ`): 'Conduct' (`caraṇaṃ`) is said to be the production of virtuous behavior. Restraint in virtue is also conduct; restraint of the sense faculties is also conduct; knowing the measure in food is also conduct; the application to wakefulness is also conduct. The seven good qualities were also spoken of as conducts by the Blessed One. The four abidings were also spoken of as conducts by the Blessed One. 'Accomplished in conduct' (`sampannacaraṇaṃ`) means endowed with conduct, having the best conduct, having distinguished conduct, having foremost conduct, having the supreme path as conduct, and having excellent conduct. As for 'seer' (`isi`): the Blessed One is a seer because he sought (`esi`), searched for (`gavesi`), and thoroughly searched for (`pariyesi`) the great aggregate of virtue; therefore, he is a seer… or, he was sought, searched for, and thoroughly searched for by beings of great power, asking: 'Where is the Buddha? Where is the Blessed One? Where is the god above gods? Where is the bull among men?'; therefore, he is a seer. This is the meaning of the phrase 'the seer accomplished in conduct'.
Sampannacaraṇaṃ isiṃ (vị ẩn sĩ có đầy đủ sự thực hành): Caraṇaṃ (sự thực hành) được gọi là sự thành tựu về giới hạnh. Sự thu thúc trong giới cũng là caraṇaṃ, sự thu thúc các căn cũng là caraṇaṃ, sự tiết độ trong vật thực cũng là caraṇaṃ, sự chuyên tâm cảnh giác cũng là caraṇaṃ, bảy diệu pháp cũng là caraṇaṃ, bốn tầng thiền cũng là caraṇaṃ. Sampannacaraṇaṃ (có đầy đủ sự thực hành) là có sự thực hành đã được thành tựu, sự thực hành cao thượng, sự thực hành đặc biệt, sự thực hành chủ yếu, sự thực hành tối thượng, sự thực hành ưu việt. Isi (vị ẩn sĩ) là: Đức Thế Tôn là vị isi vì Ngài đã tìm cầu, đã truy tìm, đã dò xét kỹ lưỡng uẩn giới vĩ đại, vì thế là isi... (v.v.)... hoặc đã được các chúng sanh có đại thần lực tìm cầu, truy tìm, dò xét kỹ lưỡng rằng: “Đức Phật ở đâu? Đức Thế Tôn ở đâu? Vị Thiên-trung-Thiên ở đâu? Vị Nhân-ngưu-vương ở đâu?” – vì thế là isi. (Đây là ý nghĩa của) sampannacaraṇaṃ isiṃ.
Pucchantā nipuṇe pañheti. Pucchantāti pucchantā yācantā ajjhesantā pasādentā. Nipuṇe pañheti gambhīre duddase duranubodhe sante paṇīte atakkāvacare nipuṇe paṇḍitavedanīye pañheti – pucchantā nipuṇe pañhe.
In the phrase 'asking subtle questions' (`pucchantā nipuṇe pañhe`): 'Asking' (`pucchantā`) means wishing to ask, wishing to request, wishing to entreat, and wishing to remind. 'Subtle questions' (`nipuṇe pañhe`) means questions that are profound, difficult to see, difficult to understand, manifest, sublime, beyond the sphere of reasoning, subtle, and to be known only by the wise. This is the meaning of the phrase 'asking subtle questions'.
Pucchantā nipuṇe pañhe (hỏi những câu hỏi tế nhị): Pucchantā (hỏi) là đang hỏi, đang thỉnh cầu, đang thỉnh mời, đang làm cho sáng tỏ. Nipuṇe pañhe (những câu hỏi tế nhị) là những câu hỏi sâu sắc, khó thấy, khó hiểu, yên tịnh, cao quý, vượt ngoài tầm của luận lý, tế nhị, chỉ bậc hiền trí mới có thể biết được. (Đây là ý nghĩa của) pucchantā nipuṇe pañhe.
Buddhaseṭṭhaṃ upāgamunti. Buddhoti yo so bhagavā…pe… sacchikā paññatti, yadidaṃ buddhoti. Seṭṭhanti aggaṃ seṭṭhaṃ viseṭṭhaṃ pāmokkhaṃ uttamaṃ pavaraṃ buddhaṃ upāgamuṃ upāgamiṃsu upasaṅkamiṃsu payirupāsiṃsu paripucchiṃsu paripañhiṃsūti – buddhaseṭṭhaṃ upāgamuṃ. Tenetaṃ vuccati –
In the phrase 'they approached the Buddha, the supreme one' (`buddhaseṭṭhaṃ upāgamuṃ`): As for 'Buddha' (`buddho`): that Blessed One… there is this name 'Buddha'; this name is a designation that has been made manifest. As for 'supreme' (`seṭṭhaṃ`): they approached the highest (`aggaṃ`), the best (`seṭṭhaṃ`), the distinguished (`visiṭṭhaṃ`) Buddha. `Upāgamuṃ` means: they went near (`upāgamiṃsu`), they drew near to attend (`upasaṅkamiṃsu`), they attended upon respectfully (`payirūpāsiṃsu`), they questioned (`paripucchiṃsu`), and they inquired (`paripañhiṃsu`). This is the meaning of the phrase 'they approached the Buddha, the supreme one'.
Buddhaseṭṭhaṃ upāgamuṃ (đã đến gần bậc Phật-đà cao thượng): Buddhoti (vị Phật-đà) là chính Đức Thế Tôn ấy... (v.v.)... danh xưng Buddha là sự chế định tương ứng với thực tại. Seṭṭhaṃ (bậc cao thượng) là bậc đứng đầu, bậc cao thượng, bậc đặc biệt, bậc chủ yếu, bậc tối thượng, bậc ưu việt. (Họ) đã đến gần đức Phật, đã đi đến, đã tiếp cận, đã hầu hạ, đã hỏi han, đã tra vấn. (Đây là ý nghĩa của) buddhaseṭṭhaṃ upāgamuṃ. Do đó, điều này được nói đến.
‘‘Ete buddhaṃ upāgacchuṃ, sampannacaraṇaṃ isiṃ;
Pucchantā nipuṇe pañhe, buddhaseṭṭhaṃ upāgamu’’nti.
Therefore, by the compilers of the council, this was said: “They approached the Buddha, the seer accomplished in conduct; Asking subtle questions, they approached the Buddha, the supreme one.”
“Họ đã đến gần đức Phật, vị ẩn sĩ có đầy đủ sự thực hành; hỏi những câu hỏi tế nhị, họ đã đến gần bậc Phật-đà cao thượng.”
98.
98.
98.
Tesaṃ buddho pabyākāsi, pañhaṃ puṭṭho yathātathaṃ;
Pañhānaṃ veyyākaraṇena, tosesi brāhmaṇe muni.
The Buddha declared to them, when asked the questions, in accordance with reality; by the explanation of the questions the sage satisfied the brahmins.
“Đức Phật đã trả lời cho họ, khi được hỏi câu hỏi, một cách như thật; bằng việc giải đáp các câu hỏi, bậc ẩn sĩ đã làm cho các vị Bà-la-môn hài lòng.”
Tesaṃ buddho pabyākāsīti. Tesanti soḷasānaṃ pārāyaniyānaṃ brāhmaṇānaṃ. Buddhoti yo so bhagavā…pe… sacchikā paññatti, yadidaṃ buddhoti. Pabyākāsīti tesaṃ buddho pabyākāsi ācikkhi desesi paññapesi paṭṭhapesi vivari vibhaji uttānīakāsi pakāsesīti – tesaṃ buddho pabyākāsi.
In the phrase 'The Buddha declared to them' (`tesaṃ buddho pabyākāsi`): 'Them' (`tesaṃ`) means the sixteen brahmins of the Pārāyana. 'Buddha' (`buddho`) means that Blessed One… there is this name 'Buddha'; this name is a designation that has been made manifest. 'Declared' (`pabyākāsi`) means the Buddha declared to them, told, taught, made known, established, opened up, analyzed, made plain, and illuminated. This is the meaning of the phrase 'the Buddha declared to them'.
Tesaṃ buddho pabyākāsi (đức Phật đã trả lời cho họ): Tesanti (cho họ) là cho mười sáu vị Bà-la-môn thuộc nhóm Pārāyana. Buddhoti (vị Phật-đà) là chính Đức Thế Tôn ấy... (v.v.)... danh xưng Buddha là sự chế định tương ứng với thực tại. Pabyākāsīti (đã trả lời) là đức Phật đã trả lời cho họ, đã nói, đã thuyết giảng, đã làm cho biết, đã thiết lập, đã khai mở, đã phân tích, đã làm cho rõ ràng, đã giải thích. (Đây là ý nghĩa của) tesaṃ buddho pabyākāsi.
Pañhaṃ puṭṭho yathātathanti. Pañhaṃ puṭṭhoti pañhaṃ puṭṭho pucchito yācito ajjhesito pasādito. Yathātathanti yathā ācikkhitabbaṃ tathā ācikkhi, yathā desitabbaṃ tathā desesi, yathā paññapetabbaṃ tathā paññapesi, yathā paṭṭhapetabbaṃ tathā paṭṭhapesi, yathā vivaritabbaṃ tathā vivari, yathā vibhajitabbaṃ tathā vibhaji, yathā uttānīkātabbaṃ tathā uttānīakāsi, yathā pakāsitabbaṃ tathā pakāsesīti – pañhaṃ puṭṭho yathātathaṃ.
'Having been asked the question, in accordance with fact': 'Having been asked the question' means having been asked, questioned, requested, urged, and inspired. 'In accordance with fact' means he told it as it should be told, taught it as it should be taught, made it known as it should be made known, established it as it should be established, opened it up as it should be opened up, analyzed it as it should be analyzed, made it plain as it should be made plain, and revealed it as it should be revealed—thus, 'having been asked the question, in accordance with fact.'
Pañhaṃ puṭṭho yathātathaṃ (khi được hỏi câu hỏi, một cách như thật): Pañhaṃ puṭṭhoti (khi được hỏi câu hỏi) là câu hỏi đã được hỏi, đã được thưa, đã được thỉnh cầu, đã được thỉnh mời, đã được làm cho hoan hỷ. Yathātathanti (một cách như thật) là: nên được nói như thế nào thì đã nói như thế ấy, nên được thuyết giảng như thế nào thì đã thuyết giảng như thế ấy, nên được làm cho biết như thế nào thì đã làm cho biết như thế ấy, nên được thiết lập như thế nào thì đã thiết lập như thế ấy, nên được khai mở như thế nào thì đã khai mở như thế ấy, nên được phân tích như thế nào thì đã phân tích như thế ấy, nên được làm cho rõ ràng như thế nào thì đã làm cho rõ ràng như thế ấy, nên được giải thích như thế nào thì đã giải thích như thế ấy. (Đây là ý nghĩa của) pañhaṃ puṭṭho yathātathaṃ.
Pañhānaṃ veyyākaraṇenāti pañhānaṃ veyyākaraṇena ācikkhanena desanena paññapanena paṭṭhapanena vivaraṇena vibhajanena uttānīkammena pakāsanenāti – pañhānaṃ veyyākaraṇena.
'By the explanation of the questions': by the telling, teaching, making known, establishing, opening up, analysis, making plain, and revealing of the questions—thus, 'by the explanation of the questions.'
Pañhānaṃ veyyākaraṇenāti (bằng việc giải đáp các câu hỏi) là bằng việc giải đáp các câu hỏi, bằng việc trình bày, bằng việc thuyết giảng, bằng việc làm cho biết, bằng việc thiết lập, bằng việc khai mở, bằng việc phân tích, bằng việc làm cho rõ ràng, bằng việc giải thích. (Đây là ý nghĩa của) pañhānaṃ veyyākaraṇena.
Tosesi brāhmaṇe munīti. Tosesīti tosesi vitosesi pasādesi ārādhesi attamane akāsi. Brāhmaṇeti soḷasa pārāyaniye brāhmaṇe. Munīti monaṃ vuccati ñāṇaṃ…pe… saṅgajālamaticca so munīti – tosesi brāhmaṇe muni. Tenetaṃ vuccati –
'The sage satisfied the brahmins': 'satisfied' means he satisfied, thoroughly satisfied, pleased, gratified, and made them content. 'Brahmins' means the sixteen Pārāyana brahmins. 'Sage': sagehood (mona) is called knowledge… having transcended the net of entanglement, he is a sage—thus, 'the sage satisfied the brahmins.' Therefore it is said:
Tosesi brāhmaṇe munīti (bậc ẩn sĩ đã làm cho các vị Bà-la-môn hài lòng): Tosesīti (đã làm cho hài lòng) là đã làm cho hài lòng, đã làm cho đặc biệt hài lòng, đã làm cho trong sạch, đã làm cho thỏa mãn, đã làm cho họ có tâm hoan hỷ. Brāhmaṇeti (các vị Bà-la-môn) là mười sáu vị Bà-la-môn thuộc nhóm Pārāyana. Munīti (bậc ẩn sĩ) là trí tuệ được gọi là monaṃ... (v.v.)... vị ấy vượt qua được lưới ái, nên là bậc muni. (Đây là ý nghĩa của) tosesi brāhmaṇe muni. Do đó, điều này được nói đến.
‘‘Tesaṃ buddho pabyākāsi, pañhaṃ puṭṭho yathātathaṃ;
Pañhānaṃ veyyākaraṇena, tosesi brāhmaṇe munī’’ti.
“The Buddha declared to them, when asked the questions, in accordance with fact; by the explanation of the questions the sage satisfied the brahmins.”
“Đức Phật đã trả lời cho họ, khi được hỏi câu hỏi, một cách như thật; bằng việc giải đáp các câu hỏi, bậc ẩn sĩ đã làm cho các vị Bà-la-môn hài lòng.”
99.
99.
99.
Te tositā cakkhumatā, buddhenādiccabandhunā;
Brahmacariyamacariṃsu, varapaññassa santike.
They were satisfied by the One with Vision, by the Buddha, kinsman of the Sun; they lived the holy life in the presence of the one of excellent wisdom.
“Họ, những người đã được làm cho hài lòng bởi bậc có mắt, bởi đức Phật, quyến thuộc của mặt trời; đã thực hành phạm hạnh, ở gần bên bậc có trí tuệ ưu việt.”
Te tositā cakkhumatāti. Teti soḷasa pārāyaniyā brāhmaṇā. Tositāti tositā vitositā pasāditā ārādhitā attamanā katāti – te tositā. Cakkhumatāti bhagavā pañcahi cakkhūhi cakkhumā – maṃsacakkhunāpi cakkhumā, dibbacakkhunāpi cakkhumā, paññācakkhunāpi cakkhumā, buddhacakkhunāpi cakkhumā, samantacakkhunāpi cakkhumā. Kathaṃ bhagavā maṃsacakkhunāpi cakkhumā…pe… evaṃ bhagavā samantacakkhunāpi cakkhumāti – te tositā cakkhumatā.
'They were satisfied by the One with Vision': 'They' means those sixteen Pārāyana brahmins. 'Satisfied' means they were satisfied, thoroughly satisfied, pleased, gratified, and made content—thus, 'they were satisfied.' 'The One with Vision' means the Blessed One is one with vision by means of the five eyes: he is one with vision by means of the fleshly eye, he is one with vision by means of the divine eye, he is one with vision by means of the wisdom eye, he is one with vision by means of the Buddha-eye, and he is one with vision by means of the all-seeing eye. How is the Blessed One one with vision by means of the fleshly eye?… Thus the Blessed One is one with vision by means of the all-seeing eye—thus, 'they were satisfied by the One with Vision.'
Te tositā cakkhumatāti (họ, những người đã được làm cho hài lòng bởi bậc có mắt): Teti (họ) là mười sáu vị Bà-la-môn thuộc nhóm Pārāyana. Tositāti (những người đã được làm cho hài lòng) là đã được làm cho hài lòng, đã được làm cho đặc biệt hài lòng, đã được làm cho trong sạch, đã được làm cho thỏa mãn, đã được làm cho có tâm hoan hỷ. (Đây là ý nghĩa của) te tositā. Cakkhumatāti (bởi bậc có mắt) là Đức Thế Tôn có mắt qua năm loại nhãn: Ngài có mắt với nhục nhãn, có mắt với thiên nhãn, có mắt với tuệ nhãn, có mắt với Phật nhãn, có mắt với toàn nhãn. Bằng cách nào Đức Thế Tôn có mắt với nhục nhãn... (v.v.)... như vậy, Đức Thế Tôn có mắt với toàn nhãn. (Đây là ý nghĩa của) te tositā cakkhumatā.
Buddhenādiccabandhunāti. Buddhoti yo so bhagavā…pe… sacchikā paññatti, yadidaṃ buddhoti. Ādiccabandhunāti ādicco vuccati sūriyo. So gotamo gottena, bhagavāpi gotamo gottena, bhagavā sūriyassa gottañātako gottabandhu. Tasmā buddho ādiccabandhūti – buddhenādiccabandhunā.
'By the Buddha, kinsman of the Sun': 'Buddha' means that Blessed One… a realized designation, that is, 'Buddha.' 'Kinsman of the Sun': the sun is called Ādicca. He is a Gotama by clan, and the Blessed One is also a Gotama by clan. The Blessed One is a clan-relative and a clan-kinsman of the sun. Therefore the Buddha is the kinsman of the Sun—thus, 'by the Buddha, kinsman of the Sun.'
Buddhenādiccabandhunāti (bởi đức Phật, quyến thuộc của mặt trời): Buddhoti (vị Phật-đà) là chính Đức Thế Tôn ấy... (v.v.)... danh xưng Buddha là sự chế định tương ứng với thực tại. Ādiccabandhunāti (quyến thuộc của mặt trời) là: mặt trời được gọi là ādicco. Vị ấy thuộc dòng dõi Gotama, Đức Thế Tôn cũng thuộc dòng dõi Gotama. Đức Thế Tôn là người cùng dòng dõi, là quyến thuộc cùng dòng dõi với mặt trời. Do đó, đức Phật là quyến thuộc của mặt trời. (Đây là ý nghĩa của) buddhenādiccabandhunā.
Brahmacariyamacariṃsūti brahmacariyaṃ vuccati asaddhammasamāpattiyā ārati virati paṭivirati veramaṇī viramaṇaṃ akiriyā akaraṇaṃ anajjhāpatti velāanatikkamo setughāto. Api ca, nippariyāyavasena brahmacariyaṃ vuccati ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṃ – sammādiṭṭhi, sammāsaṅkappo, sammāvācā, sammākammanto, sammāājīvo, sammāvāyāmo, sammāsati, sammāsamādhi. Brahmacariyamacariṃsūti brahmacariyaṃ cariṃsu acariṃsu samādāya vattiṃsūti – brahmacariyamacariṃsu.
'They lived the holy life': the holy life is called abstention from engaging in wrong conduct, refraining, repeated refraining, abstinence, ceasing, non-action, non-doing, not falling into transgression, not transgressing the boundary, and the destroying of the bridge. Furthermore, in the definitive sense, the holy life is called the Noble Eightfold Path, that is: right view, right intention, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right concentration. 'They lived the holy life' means they lived the holy life, they practiced it again and again, and having undertaken it they conducted themselves—thus, 'they lived the holy life.'
Brahmacariyamacariṃsūti (đã thực hành phạm hạnh): brahmacariyaṃ (phạm hạnh) được gọi là sự từ bỏ, sự tránh xa, sự hoàn toàn tránh xa, sự kiêng cữ, sự không làm, sự không thực hiện, sự không vi phạm, sự không vượt qua giới hạn, sự phá hủy cầu nối đối với việc thực hành phi pháp. Hơn nữa, theo nghĩa đen, brahmacariyaṃ được gọi là Thánh đạo Tám ngành, cụ thể là: Chánh kiến, Chánh tư duy, Chánh ngữ, Chánh nghiệp, Chánh mạng, Chánh tinh tấn, Chánh niệm, Chánh định. Brahmacariyamacariṃsūti (đã thực hành phạm hạnh) là đã thực hành phạm hạnh, đã sống (phạm hạnh), đã thọ trì và hành xử (theo phạm hạnh). (Đây là ý nghĩa của) brahmacariyamacariṃsu.
Varapaññassa santiketi varapaññassa aggapaññassa seṭṭhapaññassa viseṭṭhapaññassa pāmokkhapaññassa uttamapaññassa pavarapaññassa. Santiketi santike sāmantā āsanne avidūre upakaṭṭheti – varapaññassa santike. Tenetaṃ vuccati –
'In the presence of the one of excellent wisdom': of the one of excellent wisdom, of chief wisdom, of praised wisdom, of distinguished wisdom, of foremost wisdom, of highest wisdom, of most excellent wisdom. 'In the presence' means near, nearby, close by, not far, in the vicinity—thus, 'in the presence of the one of excellent wisdom.' Therefore it is said:
Varapaññassa santiketi (ở gần bên bậc có trí tuệ ưu việt): varapaññassa (của bậc có trí tuệ ưu việt) là của bậc có trí tuệ đứng đầu, của bậc có trí tuệ cao thượng, của bậc có trí tuệ đặc biệt, của bậc có trí tuệ chủ yếu, của bậc có trí tuệ tối thượng, của bậc có trí tuệ ưu việt. Santiketi (ở gần bên) là ở gần, ở vùng lân cận, ở sát bên, không xa, ở nơi gần gũi. (Đây là ý nghĩa của) varapaññassa santike. Do đó, điều này được nói đến.
‘‘Te tositā cakkhumatā, buddhenādiccabandhunā;
Brahmacariyamacariṃsu, varapaññassa santike’’ti.
“They were satisfied by the One with Vision, by the Buddha, kinsman of the Sun; they lived the holy life in the presence of the one of excellent wisdom.”
“Họ, những người đã được làm cho hài lòng bởi bậc có mắt, bởi đức Phật, quyến thuộc của mặt trời; đã thực hành phạm hạnh, ở gần bên bậc có trí tuệ ưu việt.”
100.
100.
100.
Ekamekassa pañhassa, yathā buddhena desitaṃ;
Tathā yo paṭipajjeyya, gacche pāraṃ apārato.
For each and every question, as it was taught by the Buddha, whoever would practice accordingly would go from the near shore to the far shore.
Đối với câu hỏi của từng vị một, như đã được đức Phật thuyết giảng; người nào thực hành theo như thế, vị ấy nên đi từ bờ bên này đến bờ bên kia.
Ekamekassa pañhassāti ekamekassa ajitapañhassa, ekamekassa tissametteyyapañhassa…pe… ekamekassa piṅgiyapañhassāti – ekamekassa pañhassa.
'For each and every question': for each question of Ajita, for each question of Tissametteyya… for each question of Piṅgiya—thus, 'for each and every question.'
Về (cụm từ) ‘câu hỏi của từng vị một’ (nghĩa là) câu hỏi của từng vị một (như) câu hỏi của Ajita, câu hỏi của từng vị một (như) câu hỏi của Tissametteyya ... cho đến ... câu hỏi của từng vị một (như) câu hỏi của Piṅgiya – (đây là ý nghĩa của) ‘câu hỏi của từng vị một’.
Yathā buddhena desitanti. Buddhoti yo so bhagavā sayambhū…pe… sacchikā paññatti, yadidaṃ buddhoti. Yathā buddhena desitanti yathā buddhena ācikkhitaṃ desitaṃ paññapitaṃ paṭṭhapitaṃ vivaritaṃ vibhajitaṃ † uttānīkataṃ pakāsitanti – yathā buddhena desitaṃ.
In the phrase 'As taught by the Buddha': 'Buddha' means that Blessed One, the Self-become… this is a realized designation, that is, 'Buddha.' 'As taught by the Buddha' means as it was told, taught, made known, established, opened up, analyzed, made plain, and illuminated by the Buddha. This is the meaning of the phrase 'as taught by the Buddha.'
Về (cụm từ) ‘như đã được đức Phật thuyết giảng.’ Về (từ) ‘Buddha’ (nghĩa là) vị Thế Tôn ấy là bậc Tự Giác ... cho đến ... là danh xưng được chế định do sự chứng ngộ, tức là (danh xưng) ‘Buddha.’ Về (cụm từ) ‘như đã được đức Phật thuyết giảng’ (nghĩa là) như đã được đức Phật chỉ dạy, thuyết giảng, làm cho biết, thiết lập, khai mở, phân tích, làm cho rõ ràng, công bố – (đây là ý nghĩa của) ‘như đã được đức Phật thuyết giảng.’
Tathā yo paṭipajjeyyāti sammāpaṭipadaṃ anulomapaṭipadaṃ apaccanīkapaṭipadaṃ anvatthapaṭipadaṃ dhammānudhammapaṭipadaṃ paṭipajjeyyāti – tathā yo paṭipajjeyya.
As for 'Whoever would practice accordingly': one would practice the right practice, the concordant practice, the unopposed practice, the practice that accords with the meaning, the practice in conformity with the Dhamma. Thus, 'whoever would practice accordingly.'
Về (cụm từ) ‘người nào thực hành theo như thế’ (nghĩa là) nên thực hành sự thực hành chân chánh, sự thực hành thuận theo, sự thực hành không đối nghịch, sự thực hành phù hợp với ý nghĩa, sự thực hành pháp tùy pháp – (đây là ý nghĩa của) ‘người nào thực hành theo như thế.’
Gacche pāraṃ apāratoti pāraṃ vuccati amataṃ nibbānaṃ…pe… nirodho nibbānaṃ; apāraṃ vuccanti kilesā ca khandhā ca abhisaṅkhārā ca. Gacche pāraṃ apāratoti apārato pāraṃ gaccheyya, pāraṃ adhigaccheyya, pāraṃ phasseyya, pāraṃ sacchikareyyāti – gacche pāraṃ apārato. Tenetaṃ vuccati –
In the phrase 'Would go from the near shore to the far shore': the far shore is called the deathless, Nibbāna… cessation, Nibbāna. The near shore is called the defilements, the aggregates, and the volitional formations. 'Would go from the near shore to the far shore' means one would go from the near shore to the far shore, one would attain the far shore, one would contact the far shore, one would realize the far shore. This is the meaning of the phrase 'would go from the near shore to the far shore.'
Về (cụm từ) ‘nên đi đến bờ bên kia từ bờ bên này.’ Bất tử, Nibbāna ... cho đến ... sự diệt, Nibbāna được gọi là ‘bờ bên kia;’ các phiền não, các uẩn, và các hành được gọi là ‘bờ bên này.’ Về (cụm từ) ‘nên đi đến bờ bên kia từ bờ bên này’ (nghĩa là) từ bờ bên này nên đi đến bờ bên kia, nên đạt đến bờ bên kia, nên tiếp xúc bờ bên kia, nên chứng ngộ bờ bên kia – (đây là ý nghĩa của) ‘nên đi đến bờ bên kia từ bờ bên này.’ Do đó, điều này được nói rằng –
‘‘Ekamekassa pañhassa, yathā buddhena desitaṃ;
Tathā yo paṭipajjeyya, gacche pāraṃ apārato’’ti.
Therefore, the teachers who compiled the scriptures said this verse: “For each and every question, as it was taught by the Buddha, whoever would practice accordingly would go from the near shore to the far shore.”
‘Đối với câu hỏi của từng vị một, như đã được đức Phật thuyết giảng; người nào thực hành theo như thế, vị ấy nên đi từ bờ bên này đến bờ bên kia.’
101.
101.
101.
Apārā pāraṃ gaccheyya, bhāvento maggamuttamaṃ;
Maggo so pāraṃ gamanāya, tasmā pārāyanaṃ iti.
Developing the supreme path, one may go from the near shore to the far shore. That path is the path for going to the far shore; therefore, it is called the 'Way to the Far Shore.'
Nên đi từ bờ bên này đến bờ bên kia, trong khi tu tiến con đường tối thượng; con đường ấy là để đi đến bờ bên kia, do đó được gọi là Pārāyana.
Apārā pāraṃ gaccheyyāti apāraṃ vuccanti kilesā ca khandhā ca abhisaṅkhārā ca; pāraṃ vuccati amataṃ nibbānaṃ…pe… taṇhakkhayo virāgo nirodho nibbānaṃ. Apārā pāraṃ gaccheyyāti apārā pāraṃ gaccheyya, pāraṃ adhigaccheyya, pāraṃ phasseyya, pāraṃ sacchikareyyāti – apārā pāraṃ gaccheyya.
In the phrase 'From the near shore one may go to the far shore': the near shore is called the defilements, the aggregates, and the volitional formations. The far shore is called the deathless, Nibbāna… the destruction of craving, dispassion, cessation, Nibbāna. 'From the near shore one may go to the far shore' means from the near shore one may go to the far shore, one may attain the far shore, one may contact the far shore, one may realize the far shore. This is the meaning of the phrase 'from the near shore one may go to the far shore.'
Về (cụm từ) ‘nên đi từ bờ bên này đến bờ bên kia.’ Các phiền não, các uẩn, và các hành được gọi là ‘bờ bên này;’ bất tử, Nibbāna ... cho đến ... sự đoạn tận ái, sự ly tham, sự diệt, Nibbāna được gọi là ‘bờ bên kia.’ Về (cụm từ) ‘nên đi từ bờ bên này đến bờ bên kia’ (nghĩa là) từ bờ bên này nên đi đến bờ bên kia, nên đạt đến bờ bên kia, nên tiếp xúc bờ bên kia, nên chứng ngộ bờ bên kia – (đây là ý nghĩa của) ‘nên đi từ bờ bên này đến bờ bên kia.’
Bhāvento maggamuttamanti maggamuttamaṃ vuccati ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṃ – sammādiṭṭhi…pe… sammāsamādhi. Maggamuttamanti maggaṃ aggaṃ seṭṭhaṃ viseṭṭhaṃ pāmokkhaṃ uttamaṃ pavaraṃ. Bhāventoti bhāvento āsevanto bahulīkarontoti – bhāvento maggamuttamaṃ.
In the phrase 'Developing the path supreme': the supreme path is called the Noble Eightfold Path. What is this? Right view… right concentration. 'The path supreme' means the path that is chief, excellent, distinguished, foremost, supreme, and finest. 'Developing' means developing, cultivating, and making much of. This is the meaning of the phrase 'developing the path supreme.'
Về (cụm từ) ‘tu tiến con đường tối thượng.’ Thánh đạo Tám ngành được gọi là ‘con đường tối thượng,’ tức là – chánh kiến ... cho đến ... chánh định. Về (cụm từ) ‘con đường tối thượng’ (nghĩa là) con đường cao cả, ưu việt, đặc biệt ưu việt, hàng đầu, tối thượng, cao quý. Về (từ) ‘tu tiến’ (nghĩa là) tu tiến, thực hành, làm cho sung mãn – (đây là ý nghĩa của) ‘tu tiến con đường tối thượng.’
Maggo so pāraṃ gamanāyāti –
As for 'That path is for going to the far shore':
Về (cụm từ) ‘con đường ấy là để đi đến bờ bên kia’ –
Maggo pantho patho pajjo †, añjasaṃ vaṭumāyanaṃ;
Nāvā uttarasetu ca, kullo ca bhisi saṅkamo †.
The path, the way, the road, the track, the straight way, the highway; a boat and a bridge for crossing, a raft, a float, and a causeway.
Đạo lộ, lối đi, con đường, đường mòn, đường thẳng, con đường; chiếc thuyền và cây cầu vượt, cái bè và cầu phao.
Pāraṃ gamanāyāti pāraṃ gamanāya pāraṃ sampāpanāya pāraṃ samanupāpanāya jarāmaraṇassa taraṇāyāti – maggo so pāraṃ gamanāya.
‘For going to the far shore’: for going to the far shore, for reaching the far shore, for fully attaining the far shore, for crossing over aging and death—thus, ‘that path is for going to the far shore.’
Về (cụm từ) ‘để đi đến bờ bên kia’ (nghĩa là) để đi đến bờ bên kia, để đạt đến bờ bên kia, để tuần tự đạt đến bờ bên kia, để vượt qua già và chết – (đây là ý nghĩa của) ‘con đường ấy là để đi đến bờ bên kia.’
Tasmā pārāyanaṃ itīti. Tasmāti tasmā taṃkāraṇā taṃhetu tappaccayā taṃnidānā. Pāraṃ vuccati amataṃ nibbānaṃ…pe… nirodho nibbānaṃ. Ayanaṃ vuccati maggo. Itīti padasandhi…pe… padānupubbatāpetaṃ itīti – tasmā pārāyanaṃ iti. Tenetaṃ vuccati –
‘Hence it is called the Way to the Far Shore’: ‘Hence’ means for that reason, on that account, from that cause, from that condition, from that source. ‘The Far Shore’ is called the deathless, Nibbāna… cessation, Nibbāna. ‘The Way’ is called the path. ‘Iti’ is a particle for joining words… this is the sequence of words—thus, ‘hence it is called the Way to the Far Shore.’ Therefore it is said:
Về (cụm từ) ‘do đó được gọi là Pārāyana.’ Về (từ) ‘tasmā’ (nghĩa là) do đó, do nguyên nhân ấy, do nhân duyên ấy, do duyên ấy, do nguồn gốc ấy. Bất tử, Nibbāna ... cho đến ... sự diệt, Nibbāna được gọi là ‘bờ bên kia.’ Con đường được gọi là ‘ayanaṃ.’ Về (từ) ‘iti’ (nghĩa là) sự nối từ ... cho đến ... đây là sự tuần tự của từ – (đây là ý nghĩa của) ‘do đó được gọi là Pārāyana.’ Do đó, điều này được nói rằng –
‘‘Apārā pāraṃ gaccheyya, bhāvento maggamuttamaṃ;
Maggo so pāraṃ gamanāya, tasmā pārāyanaṃ itī’’ti.
“From the near shore one may go to the far shore by developing the path supreme. That path is for going to the far shore, hence it is called the ‘Way to the Far Shore.’”
‘Nên đi từ bờ bên này đến bờ bên kia, trong khi tu tiến con đường tối thượng; con đường ấy là để đi đến bờ bên kia, do đó được gọi là Pārāyana.’
Pārāyanatthutigāthāniddeso sattarasamo.
The seventeenth is the exposition of the verses of praise for the Way to the Far Shore.
Phần giải thích các kệ tán thán Pārāyana, chương thứ mười bảy.