- Aṅguttara Nikāya 9.71
- 7. Satipaṭṭhānavagga
Bản dịch
AN 9.71 — Năm Tâm Hoang Vu
Cetokhilasutta
TTC 1—Có năm tâm hoang vu này. Thế nào là năm?
Này các Tỷ-kheo, ở đây vị Tỷ-kheo nghi ngờ, do dự, không quyết đoán, không có tịnh tín đối với bậc Ðạo Sư. Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào nghi ngờ, do dự, không quyết đoán, không có tịnh tín đối với bậc Ðạo Sư, Tỷ-kheo ấy không hướng về nỗ lực, hăng hái, kiên trì và tinh tấn. Khi tâm của vị ấy không hướng về nỗ lực, hăng hái, kiên trì và tinh tấn, như vậy gọi là tâm hoang vu thứ nhất.
TTC 2Này các Tỷ-kheo, lại nữa, vị Tỷ-kheo nghi ngờ đối với Pháp…. (như trên…) đối với Tăng… (như trên..) đối với Học pháp… tức giận đối với các vị đồng Phạm hạnh, không hoan hỷ, tâm dao động, trở thành hoang vu. Này các Tỷ-kheo, khi một vị Tỷ-kheo phẫn nộ đối với vị đồng Phạm hạnh, không hoan hỷ, tâm dao động, trở thành hoang vu, Tỷ-kheo ấy không hướng về nỗ lực, hăng hái, kiên trì và tinh thần. Như vậy gọi là tân hoang vu thứ năm.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, để đoạn tận năm tâm hoang vu này… Bốn niệm xứ cần phải tu tập.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 9.71
- 7. Mindfulness Meditation
Hard-heartedness
9. Kinh Tâm Hoang Vu
“Pañcime, bhikkhave, cetokhilā. Katame pañca? Idha, bhikkhave, bhikkhu satthari kaṅkhati vicikicchati nādhimuccati na sampasīdati. Yo so, bhikkhave, bhikkhu satthari kaṅkhati vicikicchati nādhimuccati na sampasīdati, tassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya. Yassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, ayaṁ paṭhamo cetokhilo.
“Mendicants, there are five kinds of hard-heartedness. What five? Firstly, a mendicant has doubts about the Teacher. They’re uncertain, undecided, and lacking confidence. This being so, their mind doesn’t incline toward keenness, commitment, persistence, and striving. This is the first kind of hard-heartedness.
71. Này các tỳ khưu, có năm sự tâm hoang vu này. Thế nào là năm? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu hoài nghi, phân vân, không quyết đoán, không tin tưởng ở bậc Đạo Sư. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu nào hoài nghi, phân vân, không quyết đoán, không tin tưởng ở bậc Đạo Sư, tâm của vị ấy không hướng đến sự nhiệt tâm, sự chuyên cần, sự kiên trì, sự tinh tấn. Khi tâm không hướng đến sự nhiệt tâm, sự chuyên cần, sự kiên trì, sự tinh tấn, đây là sự tâm hoang vu thứ nhất.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu dhamme kaṅkhati …pe… saṅghe kaṅkhati … sikkhāya kaṅkhati … sabrahmacārīsu kupito hoti anattamano āhatacitto khilajāto. Yo so, bhikkhave, bhikkhu sabrahmacārīsu kupito hoti anattamano āhatacitto khilajāto, tassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya. Yassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, ayaṁ pañcamo cetokhilo.
Furthermore, a mendicant has doubts about the teaching … the Saṅgha … the training … A mendicant is angry and upset with their spiritual companions, resentful and closed off. This being so, their mind doesn’t incline toward keenness, commitment, persistence, and striving. This is the fifth kind of hard-heartedness.
Lại nữa, này các tỳ khưu, vị tỳ khưu hoài nghi về Pháp... (như trên)... hoài nghi về Tăng... hoài nghi về học giới... phẫn nộ, không hoan hỷ, tâm bị tổn thương, trở nên chai cứng đối với các vị đồng phạm hạnh. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu nào phẫn nộ, không hoan hỷ, tâm bị tổn thương, trở nên chai cứng đối với các vị đồng phạm hạnh, tâm của vị ấy không hướng đến sự nhiệt tâm, sự chuyên cần, sự kiên trì, sự tinh tấn. Khi tâm không hướng đến sự nhiệt tâm, sự chuyên cần, sự kiên trì, sự tinh tấn, đây là sự tâm hoang vu thứ năm.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ cetokhilānaṁ pahānāya …pe… ime cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā”ti.
Navamaṁ.
To give up these five kinds of hard-heartedness you should develop the four kinds of mindfulness meditation. …”
Này các tỳ khưu, thật vậy, để đoạn trừ năm sự tâm hoang vu này... (như trên)... bốn niệm xứ này cần phải được tu tập. (Kinh thứ) chín.