- Aṅguttara Nikāya 9.70
- 7. Satipaṭṭhānavagga
Bản dịch
AN 9.70 — Năm Thượng Phần Kiết Sử
Uddhambhāgiyasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có năm thượng phần kiết sử này. Thế nào là năm?
TTC 2Sắc ái, vô sắc ái, mạn, trạo cử, vô minh. Này các Tỷ-kheo, có năm thượng phần kiết sử này.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, để đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, cần phải tu tập Bốn niệm xứ. Thế nào là bốn? … Bốn niệm xứ này cần phải tu tập.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 9.70
- 7. Mindfulness Meditation
Higher Fetters
8. Kinh Thượng Phần (Kiết Sử)
“Pañcimāni, bhikkhave, uddhambhāgiyāni saṁyojanāni. Katamāni pañca? Rūparāgo, arūparāgo, māno, uddhaccaṁ, avijjā—imāni kho, bhikkhave, pañcuddhambhāgiyāni saṁyojanāni.
“Mendicants, there are five higher fetters. What five? Desire for rebirth in the realm of luminous form, desire for rebirth in the formless realm, conceit, restlessness, and ignorance. These are the five higher fetters.
70. Này các tỳ khưu, có năm thượng phần kiết sử này. Thế nào là năm? Sắc ái, vô sắc ái, mạn, trạo cử, vô minh – này các tỳ khưu, thật vậy, đây là năm thượng phần kiết sử.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ uddhambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ pahānāya …pe… ime cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā”ti.
Aṭṭhamaṁ.
To give up these five higher fetters you should develop the four kinds of mindfulness meditation. …”
Này các tỳ khưu, thật vậy, để đoạn trừ năm thượng phần kiết sử này... (như trên)... bốn niệm xứ này cần phải được tu tập. (Kinh thứ) tám.