- Aṅguttara Nikāya 9.72
- 7. Satipaṭṭhānavagga
Bản dịch
AN 9.72 — Tâm Triền Trược
Cetasovinibandhasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có năm triền phược này. Thế nào là năm?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tâm không ly tham, không ly dục, không ly ái, không ly khao khát, không ly nhiệt tình, không ly ái nhiễm đối với các dục. Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tâm không ly tham, không ly dục, không ly ái, không ly khao khát, không ly nhiệt tình, không ly ái nhiễm đối với các dục, tâm của vị ấy không hướng về nỗ lực, hăng hái, kiên trì và tinh tấn. Tâm của vị nào không hướng về … (như trên) … như vậy là tâm triền phược thứ nhất.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, lại nữa, Tỷ-kheo tâm không ly tham đối với thân… không ly tham đối với sắc… ăn quá sức bao tử có thể chịu nổi, hưởng thọ sung sướng về giường nằm, sung sướng về thụy miên… Này các Tỷ-kheo, lại nữa, Tỷ-kheo sống đời sống Phạm hạnh với hy vọng mong được thành một loại chư Thiên, “Với giới này, với luật này, với khổ hạnh này, hay với Phạm hạnh này, ta sẽ trở thành loại chư Thiên này hay loại chư Thiên khác”. Này các Tỷ-kheo, khi Tỷ-kheo sống đời sống Phạm hạnh với hy vọng được thành một loại chư Thiên, “Với giới này, với luật này, với khổ hạnh này hay với Phạm hạnh này, ta sẽ trở thành loại chư Thiên này hay loại chư Thiên khác”, tâm vị này không hướng về nỗ lực, hăng hái, kiên trì và tinh tấn. Tâm vị nào… như vậy là tâm triền phược thứ năm.
TTC 4Này các Tỷ-kheo, đây là năm tâm triền phược, muốn đoạn tận năm tâm triền phược này, Bốn niệm xứ này cần phải tu tập.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 9.72
- 7. Mindfulness Meditation
Shackles of the Heart
10. Kinh Tâm Trói Buộc
“Pañcime, bhikkhave, cetasovinibandhā. Katame pañca? Idha, bhikkhave, bhikkhu kāmesu avītarāgo hoti avigatacchando avigatapemo avigatapipāso avigatapariḷāho avigatataṇho. Yo so, bhikkhave, bhikkhu kāmesu avītarāgo hoti avigatacchando avigatapemo avigatapipāso avigatapariḷāho avigatataṇho, tassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya. Yassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, ayaṁ paṭhamo cetasovinibandho.
“Mendicants, there are these five shackles of the heart. What five? Firstly, a mendicant isn’t free of greed, desire, fondness, thirst, passion, and craving for sensual pleasures. This being so, their mind doesn’t incline toward keenness, commitment, persistence, and striving. This is the first shackle of the heart.
72. Này các tỳ khưu, có năm sự tâm trói buộc này. Thế nào là năm? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu đối với các dục, chưa ly tham, chưa đoạn trừ dục, chưa đoạn trừ ái, chưa đoạn trừ khát, chưa đoạn trừ nhiệt não, chưa đoạn trừ ái dục. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu nào đối với các dục, chưa ly tham, chưa đoạn trừ dục, chưa đoạn trừ ái, chưa đoạn trừ khát, chưa đoạn trừ nhiệt não, chưa đoạn trừ ái dục, tâm của vị ấy không hướng đến sự nhiệt tâm, sự chuyên cần, sự kiên trì, sự tinh tấn. Khi tâm không hướng đến sự nhiệt tâm, sự chuyên cần, sự kiên trì, sự tinh tấn, đây là sự tâm trói buộc thứ nhất.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu kāye avītarāgo hoti …pe… rūpe avītarāgo hoti … yāvadatthaṁ udarāvadehakaṁ bhuñjitvā seyyasukhaṁ passasukhaṁ middhasukhaṁ anuyutto viharati … aññataraṁ devanikāyaṁ paṇidhāya brahmacariyaṁ carati: ‘imināhaṁ sīlena vā vatena vā tapena vā brahmacariyena vā devo vā bhavissāmi devaññataro vā’ti. Yo so, bhikkhave, bhikkhu aññataraṁ devanikāyaṁ paṇidhāya brahmacariyaṁ carati: ‘imināhaṁ sīlena vā vatena vā tapena vā brahmacariyena vā devo vā bhavissāmi devaññataro vā’ti, tassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya. Yassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, ayaṁ pañcamo cetasovinibandho. Ime kho, bhikkhave, pañca cetasovinibandhā.
Furthermore, a mendicant isn’t free of greed for the body … They’re not free of greed for form … They eat as much as they like until their belly is full, then indulge in the pleasures of sleeping, lying down, and drowsing … They lead the spiritual life wishing to be reborn in one of the orders of gods: ‘By this precept or observance or fervent austerity or spiritual practice, may I become one of the gods!’ This being so, their mind doesn’t incline toward keenness, commitment, persistence, and striving. This is the fifth shackle of the heart. These are the five shackles of the heart.
Này các tỳ khưu, lại nữa, vị tỳ khưu không ly tham ở thân... cho đến... không ly tham ở các sắc... ăn no bụng thỏa thích, rồi sống chuyên tâm vào lạc thú nằm ngủ, lạc thú nằm nghiêng, lạc thú ngủ gật... thực hành phạm hạnh với sự mong cầu được sanh vào một cõi trời nào đó: ‘Mong rằng với giới này, hoặc với hạnh này, hoặc với khổ hạnh này, hoặc với phạm hạnh này, ta sẽ trở thành một vị trời hoặc một thiên tử nào đó.’ Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu nào thực hành phạm hạnh với sự mong cầu được sanh vào một cõi trời nào đó: ‘Mong rằng với giới này, hoặc với hạnh này, hoặc với khổ hạnh này, hoặc với phạm hạnh này, ta sẽ trở thành một vị trời hoặc một thiên tử nào đó,’ tâm của vị ấy không hướng đến sự tinh cần, sự chuyên chú, sự kiên trì, sự nỗ lực. Khi tâm không hướng đến sự tinh cần, sự chuyên chú, sự kiên trì, sự nỗ lực, đây là sự trói buộc của tâm thứ năm. Này các tỳ khưu, đây là năm sự trói buộc của tâm.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ cetasovinibandhānaṁ pahānāya cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā. Katame cattāro? Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ; vedanāsu …pe… citte … dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ. Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ cetasovinibandhānaṁ pahānāya ime cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā”ti.
Dasamaṁ.
To give up these five shackles of the heart you should develop the four kinds of mindfulness meditation. What four? It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. They meditate observing an aspect of feelings … They meditate observing an aspect of the mind … They meditate observing an aspect of principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. To give up these five shackles of the heart you should develop these four kinds of mindfulness meditation.”
Này các tỳ khưu, để đoạn trừ năm sự trói buộc của tâm này, bốn niệm xứ cần phải được tu tập. Bốn niệm xứ nào? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu sống quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, để nhiếp phục tham ưu ở đời; ở các cảm thọ... cho đến... ở tâm... cho đến... sống quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, để nhiếp phục tham ưu ở đời. Này các tỳ khưu, để đoạn trừ năm sự trói buộc của tâm này, bốn niệm xứ này cần phải được tu tập. (Kinh thứ) mười.
Satipaṭṭhānavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Niệm Xứ thứ hai.
Sikkhā nīvaraṇākāmā, Khandhā ca orambhāgiyā gati; Maccheraṁ uddhambhāgiyā aṭṭhamaṁ, Cetokhilā vinibandhāti.
Học pháp, triền cái, dục, uẩn, và hạ phần kiết sử, cõi sanh; Keo kiệt, thượng phần kiết sử là thứ tám, tâm hoang vu, và trói buộc.