- Aṅguttara Nikāya 9.67
- 7. Satipaṭṭhānavagga
Bản dịch
AN 9.67 — Năm Hạ Phần Kiết Sử
Orambhāgiyasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo có năm hạ phần kiết sử này. Thế nào là năm?
TTC 2Thân kiến, nghi, giới cấm thủ, dục tham, sân. Này các Tỷ-kheo, có năm hạ phần kiết sử này.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, để đoạn tận tâm hạ phần kiết sử này, Bốn niệm xứ cần phải tu tập. Thế nào là bốn? … Bốn niệm xứ này cần phải tu tập.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 9.67
- 7. Mindfulness Meditation
Lower Fetters
5. Kinh Hạ Phần (Kiết Sử)
“Pañcimāni, bhikkhave, orambhāgiyāni saṁyojanāni. Katamāni pañca? Sakkāyadiṭṭhi, vicikicchā, sīlabbataparāmāso, kāmacchando, byāpādo—imāni kho, bhikkhave, pañcorambhāgiyāni saṁyojanāni.
“Mendicants, there are five lower fetters. What five? Substantialist view, doubt, misapprehension of precepts and observances, sensual desire, and ill will. These are the five lower fetters.
67. Này các tỳ khưu, có năm hạ phần kiết sử này. Thế nào là năm? Thân kiến, hoài nghi, giới cấm thủ, tham dục, sân hận – này các tỳ khưu, thật vậy, đây là năm hạ phần kiết sử.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ orambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ pahānāya …pe… ime cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā”ti.
Pañcamaṁ.
To give up these five lower fetters you should develop the four kinds of mindfulness meditation. …”
Này các tỳ khưu, thật vậy, để đoạn trừ năm hạ phần kiết sử này... (như trên)... bốn niệm xứ này cần phải được tu tập. (Kinh thứ) năm.