- Aṅguttara Nikāya 9.68
- 7. Satipaṭṭhānavagga
Gatisutta
“Pañcimā, bhikkhave, gatiyo. Katamā pañca? Nirayo, tiracchānayoni, pettivisayo, manussā, devā—imā kho, bhikkhave, pañca gatiyo.
Bản dịch
Gatisutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có năm sanh thú này. Thế nào là năm?
TTC 2Ðịa ngục, loài bàng sanh, cõi ngạ quỷ, loài Người, chư Thiên. Này các Tỷ-kheo, có năm sanh thú này.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, để đoạn tận năm sanh thú này, Bốn niệm xứ cần phải tu tập. Thế nào là bốn? … Bốn niệm xứ này cần phải tu tập.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Pañcimā, bhikkhave, gatiyo. Katamā pañca? Nirayo, tiracchānayoni, pettivisayo, manussā, devā—imā kho, bhikkhave, pañca gatiyo.
“Mendicants, there are five destinations. What five? Hell, the animal realm, the ghost realm, humanity, and the gods. These are the five destinations.
68. Này các tỳ khưu, có năm cõi thú này. Thế nào là năm? Địa ngục, bàng sanh, ngạ quỷ, loài người, chư thiên – này các tỳ khưu, thật vậy, đây là năm cõi thú.
Imāsaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ gatīnaṁ pahānāya …pe… ime cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā”ti.
Chaṭṭhaṁ.
To give up these five destinations you should develop the four kinds of mindfulness meditation. …”
Này các tỳ khưu, thật vậy, để đoạn trừ năm cõi thú này... (như trên)... bốn niệm xứ này cần phải được tu tập. (Kinh thứ) sáu.