- Aṅguttara Nikāya 9.66
- 7. Satipaṭṭhānavagga
Bản dịch
AN 9.66 — Thủ Uẩn
Upādānakkhandhasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo có năm thủ uẩn này. Thế nào là năm?
TTC 2Sắc thủ uẩn, thọ thủ uẩn, tưởng thủ uẩn, hành thủ uẩn, thức thủ uẩn. Này các Tỷ-kheo, có năm thủ uẩn này.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, để đoạn tận năm thù uẩn này, Bốn niệm xứ cần phải tu tập. Thế nào là bốn? …. Bốn niệm xứ cần phải tu tập.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 9.66
- 7. Mindfulness Meditation
Grasping Aggregates
4. Kinh Thủ Uẩn
“Pañcime, bhikkhave, upādānakkhandhā. Katame pañca? Rūpupādānakkhandho, vedanupādānakkhandho, saññupādānakkhandho, saṅkhārupādānakkhandho, viññāṇupādānakkhandho—ime kho, bhikkhave, pañcupādānakkhandhā.
“Mendicants, there are these five grasping aggregates. What five? The grasping aggregates of form, feeling, perception, choices, and consciousness. These are the five grasping aggregates.
66. Này các tỳ khưu, có năm thủ uẩn này. Thế nào là năm? Sắc thủ uẩn, thọ thủ uẩn, tưởng thủ uẩn, hành thủ uẩn, thức thủ uẩn – này các tỳ khưu, thật vậy, đây là năm thủ uẩn.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ upādānakkhandhānaṁ pahānāya …pe… ime cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā”ti.
Catutthaṁ.
To give up these five grasping aggregates you should develop the four kinds of mindfulness meditation. …”
Này các tỳ khưu, thật vậy, để đoạn trừ năm thủ uẩn này... (như trên)... bốn niệm xứ này cần phải được tu tập. (Kinh thứ) tư.