- Aṅguttara Nikāya 8.67
- 7. Bhūmicālavagga
Bản dịch
AN 8.67 — Phi Thánh Ngôn
Anariyavohārasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có tám phi thánh ngôn này. Thế nào là tám?
TTC 2Không thấy nói thấy, không nghe nói nghe, không nghĩ nói nghĩ, không biết nói biết, thấy nói không thấy, nghe nói không nghe, nghĩ nói không nghĩ, biết nói không biết.
Này các Tỷ-kheo, đây là tám phi Thánh ngôn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 8.67
- 7. Earthquakes
Ignoble Expressions
7. Kinh Ngôn Ngữ Không Thánh Thiện
“Aṭṭhime, bhikkhave, anariyavohārā. Katame aṭṭha? Adiṭṭhe diṭṭhavāditā, asute sutavāditā, amute mutavāditā, aviññāte viññātavāditā, diṭṭhe adiṭṭhavāditā, sute asutavāditā, mute amutavāditā, viññāte aviññātavāditā. Ime kho, bhikkhave, aṭṭha anariyavohārā”ti.
Sattamaṁ.
“Mendicants, there are these eight ignoble expressions. What eight? Saying you’ve seen, heard, thought, or known something, but you haven’t. And saying you haven’t seen, heard, thought, or known something, but you have. These are the eight ignoble expressions.”
67. “Này các tỳ khưu, có tám ngôn ngữ không thánh thiện này. Tám ngôn ngữ nào? Nói đã thấy về điều không thấy, nói đã nghe về điều không nghe, nói đã cảm nhận về điều không cảm nhận, nói đã biết về điều không biết, nói không thấy về điều đã thấy, nói không nghe về điều đã nghe, nói không cảm nhận về điều đã cảm nhận, nói không biết về điều đã biết. Này các tỳ khưu, đây là tám ngôn ngữ không thánh thiện.” (Kinh thứ bảy).