- Aṅguttara Nikāya 8.68
- 7. Bhūmicālavagga
Bản dịch
AN 8.68 — Thánh Ngôn
Ariyavohārasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có tám thánh ngôn này. Thế nào là tám?
TTC 2Không thấy nói không thấy, không nghe nói không nghe, không nghĩ nói không nghĩ, không biết nói không biết, thấy nói thấy, nghe nói nghe, nghĩ nói nghĩ, biết nói biết.
Này các Tỷ-kheo, đây là tám Thánh ngôn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 8.68
- 7. Earthquakes
Noble Expressions
8. Kinh Ngôn Ngữ Thánh Thiện
“Aṭṭhime, bhikkhave, ariyavohārā. Katame aṭṭha? Adiṭṭhe adiṭṭhavāditā, asute asutavāditā, amute amutavāditā, aviññāte aviññātavāditā, diṭṭhe diṭṭhavāditā, sute sutavāditā, mute mutavāditā, viññāte viññātavāditā. Ime kho, bhikkhave, aṭṭha ariyavohārā”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Mendicants, there are these eight noble expressions. What eight? Saying you haven’t seen, heard, thought, or known something, and you haven’t. And saying you’ve seen, heard, thought, or known something, and you have. These are the eight noble expressions.”
68. “Này các Tỳ khưu, có tám lời nói cao thượng này. Tám điều ấy là gì? Đối với điều không thấy, nói là không thấy; đối với điều không nghe, nói là không nghe; đối với điều không cảm nhận, nói là không cảm nhận; đối với điều không biết, nói là không biết; đối với điều đã thấy, nói là đã thấy; đối với điều đã nghe, nói là đã nghe; đối với điều đã cảm nhận, nói là đã cảm nhận; đối với điều đã biết, nói là đã biết. Này các Tỳ khưu, đây chính là tám lời nói cao thượng.” (Kinh) thứ tám.