- Aṅguttara Nikāya 8.48
- 5. Uposathavagga
Bản dịch
AN 8.48 — Nakulamàtà
Nakulamātāsutta
TTC 1Một thời, Thế Tôn trú ở giữa dân chúng Bhagga, tại núi Summuràma, rừng Bhesakala, tại vườn Lộc Uyển. Rồi nữ dân chúng Nakulamàtà đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Rồi Thế Tôn nói với nữ gia chủ Nakulamàtà đang ngồi một bên:
TTC 2… (Thế Tôn thuyết như kinh số 46 và bài kệ, với những thay đổi cần thiết) .
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 8.48
- 5. Sabbath
With Nakula’s Mother on the Agreeable Gods
8. Kinh Nakulamātā
Ekaṁ samayaṁ bhagavā bhaggesu viharati susumāragire bhesakaḷāvane migadāye. Atha kho nakulamātā gahapatānī yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā …pe…. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho nakulamātaraṁ gahapatāniṁ bhagavā etadavoca:
At one time the Buddha was staying in the land of the Bhaggas at Crocodile’s Bellow, in the deer park at Bhesakaḷā’s Wood. Then the housewife Nakula’s mother went up to the Buddha, bowed, and sat down to one side. The Buddha said to her:
48. Một thời, Thế Tôn trú ở xứ Bhagga, tại Suṃsumāragira, trong khu rừng Bhesakaḷā, vườn Lộc Uyển. Bấy giờ, nữ gia chủ Nakulamātā đi đến chỗ Thế Tôn; sau khi đến... (v.v)... Sau khi ngồi xuống một bên, Thế Tôn nói với nữ gia chủ Nakulamātā như sau:
“Aṭṭhahi kho, nakulamāte, dhammehi samannāgato mātugāmo kāyassa bhedā paraṁ maraṇā manāpakāyikānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjati. Katamehi aṭṭhahi?
Idha, nakulamāte, mātugāmo yassa mātāpitaro bhattuno denti atthakāmā hitesino anukampakā anukampaṁ upādāya tassa hoti pubbuṭṭhāyinī pacchānipātinī kiṅkārapaṭissāvinī manāpacārinī piyavādinī.
“Nakula’s mother, when they have eight qualities ladies—when their body breaks up, after death—are reborn in company with the Gods of the Agreeable Host. What eight?
Take the case of a lady whose mother and father give her to a husband wanting what’s best for her, out of kindness and sympathy. She would get up before him and go to bed after him, and be obliging, behaving nicely and speaking politely.
Này Nakulamātā, người phụ nữ thành tựu tám pháp, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh làm bạn đồng hành với chư thiên Manāpakāyika. Tám pháp ấy là gì? Này Nakulamātā, ở đây, người phụ nữ mà cha mẹ, vì mong muốn lợi ích, tìm cầu hạnh phúc, vì lòng thương tưởng, do lòng thương tưởng, gả cho người chồng nào, đối với người chồng ấy, cô ấy là người thức dậy trước, đi ngủ sau, vâng lời, hành xử vừa ý, nói lời khả ái.
Ye te bhattu garuno honti—mātāti vā pitāti vā samaṇabrāhmaṇāti vā—te sakkaroti garuṁ karoti māneti pūjeti, abbhāgate ca āsanodakena paṭipūjeti.
She honors, respects, esteems, and venerates those her husband respects, such as mother and father, and ascetics and brahmins. And when they arrive she serves them with a seat and water.
Những người được chồng kính trọng – hoặc là mẹ, hoặc là cha, hoặc là Sa-môn, Bà-la-môn – cô ấy tôn trọng, kính nể, quý mến, cúng dường họ, và đối với những vị khách đến, cô ấy cúng dường bằng chỗ ngồi và nước uống.
Ye te bhattu abbhantarā kammantā—uṇṇāti vā kappāsāti vā—tattha dakkhā hoti analasā tatrupāyāya vīmaṁsāya samannāgatā alaṁ kātuṁ alaṁ saṁvidhātuṁ.
She’s deft and tireless in her husband’s household duties, such as knitting and sewing. She understands how to go about things in order to complete and organize the work.
Những công việc nội bộ của người chồng – hoặc là len, hoặc là bông – cô ấy khéo léo, không lười biếng trong những việc ấy, thành tựu trí tuệ thẩm sát phương tiện thích hợp ở đó, có khả năng làm, có khả năng sắp đặt.
Yo so bhattu abbhantaro antojano—dāsāti vā pessāti vā kammakarāti vā—tesaṁ katañca katato jānāti akatañca akatato jānāti, gilānakānañca balābalaṁ jānāti khādanīyaṁ bhojanīyañcassa paccaṁsena saṁvibhajati.
She knows what work her husband’s domestic bondservants, servants, and workers have completed, and what they’ve left incomplete. She knows who is sick, and who is fit or unwell. She distributes to each a fair portion of fresh and cooked foods.
Đối với những người nội nhân của chồng, hoặc là người hầu, hoặc là người phục dịch, hoặc là người làm công, nàng biết việc gì đã làm là đã làm, việc gì chưa làm là chưa làm; nàng biết sức khỏe hay yếu đuối của những người bệnh; và nàng phân phát vật thực cứng và vật thực mềm cho họ theo phần riêng của mỗi người.
Yaṁ bhattā āharati dhanaṁ vā dhaññaṁ vā rajataṁ vā jātarūpaṁ vā taṁ ārakkhena guttiyā sampādeti, tattha ca hoti adhuttī athenī asoṇḍī avināsikā.
She ensures that any income her husband earns is guarded and protected, whether money, grain, silver, or gold. She doesn’t overspend, steal, waste, or lose it.
Tài sản, hoặc lúa gạo, hoặc bạc, hoặc vàng mà người chồng mang về, nàng gìn giữ, bảo vệ cho được chu toàn. Và đối với tài sản ấy, nàng không phải là người đam mê cờ bạc, không phải là kẻ trộm cắp, không phải là người nghiện rượu, không phải là người phá hoại.
Upāsikā kho pana hoti buddhaṁ saraṇaṁ gatā dhammaṁ saraṇaṁ gatā saṅghaṁ saraṇaṁ gatā.
She’s a lay follower who has gone for refuge to the Buddha, his teaching, and the Saṅgha.
Lại nữa, nàng là nữ cận sự, đã quy y Phật, đã quy y Pháp, đã quy y Tăng.
Sīlavatī kho pana hoti—pāṇātipātā paṭiviratā …pe… surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭiviratā …pe….
She’s ethical. She doesn’t kill living creatures, steal, commit sexual misconduct, lie, or consume intoxicants of beer, wine, and liquor.
Lại nữa, nàng là người có giới hạnh, từ bỏ việc sát sanh... cho đến... từ bỏ việc dùng các loại rượu và chất say là nguyên nhân của sự dể duôi...
Cāgavatī kho pana hoti vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati muttacāgā payatapāṇinī vossaggaratā yācayogā dānasaṁvibhāgaratā.
She’s generous. She lives at home with heart rid of the stain of stinginess, freely generous, open-handed, loving to let go, committed to charity, loving to give and to share.
Lại nữa, nàng là người có lòng bố thí, sống tại gia với tâm không còn vết nhơ của keo kiệt, rộng rãi bố thí, bàn tay sẵn sàng, ưa thích xả ly, xứng đáng để được cầu xin, ưa thích việc cho và chia sẻ.
Imehi kho, nakulamāte, aṭṭhahi dhammehi samannāgato mātugāmo kāyassa bhedā paraṁ maraṇā manāpakāyikānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjatīti.
When they possess these eight qualities ladies—when their body breaks up, after death—are reborn in company with the Gods of the Agreeable Host.
Này Nakulamātā, người phụ nữ nào hội đủ tám pháp này, sau khi thân hoại mạng chung, sẽ được sanh làm bạn đồng hành với chư thiên Manāpakāyika.
Yo naṁ bharati sabbadā, niccaṁ ātāpi ussuko; Taṁ sabbakāmadaṁ posaṁ, bhattāraṁ nātimaññati.
She’d never look down on her husband, who’s always eager to work hard, always looking after her, and bringing whatever she wants.
Người chồng nào luôn nuôi dưỡng nàng, thường xuyên nhiệt tâm, tinh cần; nàng không coi thường người chồng ấy, người đàn ông mang lại mọi điều mong muốn.
Na cāpi sotthi bhattāraṁ, issāvādena rosaye; Bhattu ca garuno sabbe, paṭipūjeti paṇḍitā.
And a good woman never scolds her husband with jealous words. Being astute, she reveres those respected by her husband.
Người vợ hiền không làm chồng tức giận bằng lời nói ganh tỵ; người vợ trí tuệ tôn kính tất cả những ai được chồng kính trọng.
Uṭṭhāhikā analasā, saṅgahitaparijjanā; Bhattu manāpaṁ carati, sambhataṁ anurakkhati.
She gets up early, works tirelessly, and manages the domestic help. She’s agreeable to her husband, and preserves his wealth.
Nàng siêng năng, không lười biếng, khéo quản lý những người tùy tùng; nàng làm những điều đẹp lòng chồng, và gìn giữ tài sản do chồng làm ra.
Yā evaṁ vattati nārī, bhattu chandavasānugā; Manāpā nāma te devā, yattha sā upapajjatī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
A lady who fulfills these duties according to her husband’s desire, is reborn among the gods called ‘Agreeable’.”
Người phụ nữ nào sống như vậy, thuận theo ý muốn của chồng, sẽ được sanh vào cõi của chư thiên tên là Manāpā (Khả Ái). (Kinh thứ) tám.