- Aṅguttara Nikāya 8.47
- 5. Uposathavagga
Bản dịch
AN 8.47 — Visàkhà
Dutiyavisākhāsutta
TTC 1Một thời, Thế Tôn trú ở Sàvavatthì, tại Ðông viên, lâu đài mẹ của Migàrà. Rồi Visàkhà, mẹ của Migàrà đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Thế Tôn nói với Visàkhà, mẹ của Migàrà đang ngồi một bên:
TTC 2… (Thế Tôn thuyết như kinh số 46 và bài kệ, với những thay đổi cần thiết) .
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 8.47
- 5. Sabbath
With Visākhā on the Agreeable Gods
7. Kinh Visākhā thứ hai
Ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati pubbārāme migāramātupāsāde. Atha kho visākhā migāramātā …pe… ekamantaṁ nisinnaṁ kho visākhaṁ migāramātaraṁ bhagavā etadavoca:
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in the stilt longhouse of Migāra’s mother in the Eastern Monastery. Then Visākhā, Migāra’s mother, went up to the Buddha, bowed, and sat down to one side. The Buddha said to her:
47. Một thời, Thế Tôn trú ở Sāvatthī, tại Pubbārāma, trong lâu đài của mẹ Migāra. Bấy giờ, Visākhā, mẹ của Migāra... (v.v)... Sau khi ngồi xuống một bên, Thế Tôn nói với Visākhā, mẹ của Migāra như sau:
“Aṭṭhahi kho, visākhe, dhammehi samannāgato mātugāmo kāyassa bhedā paraṁ maraṇā manāpakāyikānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjati. Katamehi aṭṭhahi? Idha, visākhe, mātugāmo yassa mātāpitaro bhattuno denti atthakāmā hitesino anukampakā anukampaṁ upādāya tassa hoti pubbuṭṭhāyinī pacchānipātinī kiṅkārapaṭissāvinī manāpacārinī piyavādinī …pe….
“Visākhā, when they have eight qualities ladies—when their body breaks up, after death—are reborn in company with the Gods of the Agreeable Host. What eight? Take the case of a lady whose mother and father give her to a husband wanting what’s best for her, out of kindness and sympathy. She would get up before him and go to bed after him, and be obliging, behaving nicely and speaking politely. …
Này Visākhā, người phụ nữ thành tựu tám pháp, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh làm bạn đồng hành với chư thiên Manāpakāyika. Tám pháp ấy là gì? Này Visākhā, ở đây, người phụ nữ mà cha mẹ, vì mong muốn lợi ích, tìm cầu hạnh phúc, vì lòng thương tưởng, do lòng thương tưởng, gả cho người chồng nào, đối với người chồng ấy, cô ấy là người thức dậy trước, đi ngủ sau, vâng lời, hành xử vừa ý, nói lời khả ái... (v.v)...
Cāgavatī kho pana hoti. Vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati muttacāgā payatapāṇinī vossaggaratā yācayogā dānasaṁvibhāgaratā. Imehi kho, visākhe, aṭṭhahi dhammehi samannāgato mātugāmo kāyassa bhedā paraṁ maraṇā manāpakāyikānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjatīti.
She’s generous. She lives at home with heart rid of the stain of stinginess, freely generous, open-handed, loving to let go, committed to charity, loving to give and to share. When they possess these eight qualities ladies—when their body breaks up, after death—are reborn in company with the Gods of the Agreeable Host.
Lại nữa, cô ấy là người có lòng bố thí. Với tâm không có cấu uế của xan tham, cô ấy sống tại gia, bố thí rộng rãi, tay luôn sẵn sàng, ưa thích xả thí, sẵn sàng cho người xin, ưa thích cho và chia sớt. Này Visākhā, người phụ nữ thành tựu tám pháp này, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh làm bạn đồng hành với chư thiên Manāpakāyika.
Yo naṁ bharati sabbadā, niccaṁ ātāpi ussuko; Taṁ sabbakāmadaṁ posaṁ, bhattāraṁ nātimaññati.
She’d never look down on her husband, who’s always eager to work hard, always looking after her, and bringing whatever she wants.
Người chồng nào luôn luôn nuôi dưỡng nàng, thường xuyên tinh cần, nỗ lực; nàng không khinh thường người chồng ấy, người đàn ông mang lại mọi điều mong muốn.
Na cāpi sotthi bhattāraṁ, issāvādena rosaye; Bhattu ca garuno sabbe, paṭipūjeti paṇḍitā.
And a good woman never scolds her husband with jealous words. Being astute, she reveres those respected by her husband.
Người vợ hiền không làm chồng tức giận bằng lời nói ganh tị; và người vợ trí tuệ cúng dường tất cả những người được chồng kính trọng.
Uṭṭhāhikā analasā, saṅgahitaparijjanā; Bhattu manāpaṁ carati, sambhataṁ anurakkhati.
She gets up early, works tirelessly, and manages the domestic help. She’s agreeable to her husband, and preserves his wealth.
Siêng năng, không lười biếng, chăm lo cho quyến thuộc; hành xử vừa ý chồng, gìn giữ tài sản (chồng) kiếm được.
Yā evaṁ vattati nārī, bhattu chandavasānugā; Manāpā nāma te devā, yattha sā upapajjatī”ti.
Sattamaṁ.
A lady who fulfills these duties according to her husband’s desire, is reborn among the gods called ‘Agreeable’.”
Người phụ nữ nào sống như vậy, thuận theo ý muốn của chồng; nàng được sanh về nơi có chư thiên tên là Manāpā. Hết phẩm thứ bảy.