- Aṅguttara Nikāya 7.36
- 4. Devatāvagga
Bản dịch
AN 7.36 — Bạn Hữu(1)
Paṭhamamittasutta
TTC 1—Thành tựu bảy chi phần, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo cần phải thân cận như một người bạn. Thế nào là bảy?
TTC 2Cho những gì khó cho, làm những gì khó làm, nhẫn những gì khó nhẫn, nói lên những gì bí mật của mình, che giấu bí mật của người khác, không từ bỏ khi gặp bất hạnh, không có khinh rẻ khi tài sản khánh tận.
Thành tựu bảy chi phần này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo cần phải thân cận như một người bạn.
Bạn cho điều khó cho,
Làm những điều khó làm,
Kham nhẫn những lời nói,
Thật khó lòng kham nhẫn,
Nói lên bí mật mình,
Che giấu bí mật người,
Bất hạnh, không từ bỏ,
Khánh tận, không chê khinh,
Trong những trường hợp trên,
Tìm được người như vậy,
Với ai cần bạn hữu,
Hãy gần bạn như vậy.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 7.36
- 4. Deities
A Friend (1st)
5. Kinh Mitta (Người Bạn) thứ nhất
“Sattahi, bhikkhave, aṅgehi samannāgato mitto sevitabbo. Katamehi sattahi? Duddadaṁ dadāti, dukkaraṁ karoti, dukkhamaṁ khamati, guyhamassa āvi karoti, guyhamassa pariguhati, āpadāsu na jahati, khīṇena nātimaññati. Imehi kho, bhikkhave, sattahi aṅgehi samannāgato mitto sevitabboti.
“Mendicants, you should associate with a friend who has seven factors. What seven? They give what is hard to give. They do what is hard to do. They endure what is hard to endure. They reveal their secrets to you. They keep your secrets. They don’t abandon you in times of trouble. They don’t look down on you in times of loss. You should associate with a friend who has these seven factors.
36. “Này các tỳ khưu, người bạn có đầy đủ bảy chi phần thì nên được thân cận. Bảy điều là gì? Cho vật khó cho, làm việc khó làm, nhẫn chịu điều khó nhẫn, tiết lộ bí mật của mình, che giấu bí mật của bạn, không từ bỏ trong lúc hoạn nạn, không khinh thường khi (bạn) sa sút. Này các tỳ khưu, người bạn có đầy đủ bảy chi phần này thì nên được thân cận.”
Duddadaṁ dadāti mitto, dukkarañcāpi kubbati; Athopissa duruttāni, khamati dukkhamāni ca.
A friend gives what is hard to give, and does what’s hard to do. They put up with your harsh words, and with things hard to endure.
“Người bạn cho vật khó cho, và cũng làm việc khó làm; rồi lại còn nhẫn chịu những lời nói khó nghe, những điều khó nhẫn của bạn.”
Guyhañca tassa akkhāti, guyhassa parigūhati; Āpadāsu na jahāti, khīṇena nātimaññati.
They tell you their secrets, and keep your secrets for you. They don’t abandon you in times of trouble, or look down on you in times of loss.
“Và nói ra bí mật (của mình) cho bạn, che giấu bí mật của bạn; không từ bỏ trong lúc hoạn nạn, không khinh thường khi (bạn) sa sút.”
Yamhi etāni ṭhānāni,
The individual in whom
“Ở đây, người nào mà có được những phẩm chất này, người bạn như vậy nên được người mong muốn có bạn thân cận.”
Pañcamaṁ.
“Ở đây, nơi người nào có được những trạng thái này, người bạn như thế ấy, do lòng thương tưởng mong cầu lợi ích, đáng được người mong có bạn kết giao, cho dù bị xua đuổi đi nữa.” Kinh thứ sáu.