- Aṅguttara Nikāya 7.34
- 4. Devatāvagga
Bản dịch
AN 7.34 — Dễ Nói (1)
Paṭhamasovacassatāsutta
… (Giống như kinh 32, chỉ khác là thay thế hai pháp cuối cùng tàm và quý bằng thiện ngôn (dễ nói) và thiện bằng hữu)…
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 7.34
- 4. Deities
Easy to Admonish (1st)
3. Kinh Sovacassatā (Dễ Dạy) thứ nhất
“Imaṁ, bhikkhave, rattiṁ aññatarā devatā …pe… maṁ etadavoca: ‘sattime, bhante, dhammā bhikkhuno aparihānāya saṁvattanti. Katame satta? Satthugāravatā, dhammagāravatā, saṅghagāravatā, sikkhāgāravatā, samādhigāravatā, sovacassatā, kalyāṇamittatā. Ime kho, bhante, satta dhammā bhikkhuno aparihānāya saṁvattantī’ti.
Idamavoca, bhikkhave, sā devatā. Idaṁ vatvā maṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā tatthevantaradhāyīti.
“Mendicants, tonight a deity … said to me: ‘Sir, these seven things don’t lead to the decline of a mendicant. What seven? Respect for the Teacher, for the teaching, for the Saṅgha, for the training, for immersion; being easy to admonish, and good friendship. These seven things don’t lead to the decline of a mendicant.’
That is what that deity said. Then he bowed and respectfully circled me, keeping me on his right side, before vanishing right there.
34. “Này các tỳ khưu, vào đêm nay, có một vị thiên tử ...đã bạch với ta điều này: ‘Bạch ngài, có bảy pháp này đưa đến sự không thối giảm cho vị tỳ khưu. Bảy điều là gì? Sự kính trọng Bậc Đạo Sư, sự kính trọng Pháp, sự kính trọng Tăng, sự kính trọng học giới, sự kính trọng định, sự dễ dạy, sự có bạn lành. Bạch ngài, bảy pháp này đưa đến sự không thối giảm cho vị tỳ khưu.’ Này các tỳ khưu, vị thiên tử ấy đã nói điều này. Sau khi nói điều này, vị ấy đã đảnh lễ ta, đi nhiễu quanh bên phải rồi biến mất tại chỗ ấy.”
Satthugaru dhammagaru, saṅghe ca tibbagāravo; Samādhigaru ātāpī, sikkhāya tibbagāravo.
Respect for the Teacher and the teaching, and keen respect for the Saṅgha; respecting immersion, being energetic, and keen respect for the training.
“Vị nhiệt tâm kính trọng Bậc Đạo Sư, kính trọng Pháp, và có sự kính trọng mãnh liệt ở Tăng, kính trọng định, có sự kính trọng mãnh liệt ở học giới.”
Kalyāṇamitto suvaco, sappatisso sagāravo; Abhabbo parihānāya, nibbānasseva santike”ti.
Tatiyaṁ.
One with good friends, easy to admonish, reverential and respectful, can’t decline, and has drawn near to extinguishment.”
“Vị tỳ khưu có bạn lành, dễ dạy, biết lắng nghe, có sự kính trọng, thì không thể bị thối giảm, chỉ ở gần bên niết-bàn.”