- Aṅguttara Nikāya 7.33
- 4. Devatāvagga
Bản dịch
AN 7.33 — Xấu Hổ
Hirigāravasutta
TTC 1—Ðêm này, này các Tỷ-kheo, một Thiên nhân, sau khi đêm đã gần mãn, với dung sắc thù thắng chói sáng toàn vùng Jetavana đi đến Ta; sau khi đến, đảnh lễ Ta rồi đứng một bên, Thiên nhân ấy thưa với Ta: “Có bảy pháp này, bạch Thế Tôn, không đưa Tỷ-kheo đến đọa lạc. Thế nào là bảy? Tôn kính bậc Ðạo Sư, tôn kính Pháp; tôn kính Tăng, tôn kính học pháp; tôn kính định; tôn kính xấu hổ, tôn kính sợ hãi. Bảy pháp này, bạch Thế Tôn, không đưa Tỷ-kheo đến thối đọa”. Này các Tỷ-kheo, Thiên nhân ấy nói như vậy, nói như vậy xong, đảnh lễ Ta, thân bên hữu hướng về Ta rồi biến mất tại chỗ.
Kính trọng bậc Ðạo Sư,
Kính trọng Pháp và Tăng,
Kính trọng định, nhiệt tâm,
Chí thành kính học pháp,
Ðầy đủ tàm và quý,
Tùy thuận và tôn kính,
Không thể bị đọa lạc,
Vị ấy gần Niết-bàn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 7.33
- 4. Deities
Respect for Conscience
2. Kinh Hirīgārava (Kính Trọng Tàm)
“Imaṁ, bhikkhave, rattiṁ aññatarā devatā abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇā kevalakappaṁ jetavanaṁ obhāsetvā yenāhaṁ tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā maṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhāsi. Ekamantaṁ ṭhitā kho, bhikkhave, sā devatā maṁ etadavoca: ‘sattime, bhante, dhammā bhikkhuno aparihānāya saṁvattanti. Katame satta? Satthugāravatā, dhammagāravatā, saṅghagāravatā, sikkhāgāravatā, samādhigāravatā, hirigāravatā, ottappagāravatā. Ime kho, bhante, satta dhammā bhikkhuno aparihānāya saṁvattantī’ti.
Idamavoca, bhikkhave, sā devatā. Idaṁ vatvā maṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā tatthevantaradhāyīti.
“Mendicants, tonight, a glorious deity, lighting up the entire Jeta’s Grove, came to me, bowed, stood to one side, and said to me: ‘Sir, these seven things don’t lead to the decline of a mendicant. What seven? Respect for the Teacher, for the teaching, for the Saṅgha, for the training, for immersion, for conscience, and for prudence. These seven things don’t lead to the decline of a mendicant.’
That is what that deity said. Then he bowed and respectfully circled me, keeping me on his right side, before vanishing right there.
33. “Này các tỳ khưu, vào đêm nay, khi đêm đã gần mãn, có một vị thiên tử với dung sắc thù thắng, chiếu sáng toàn thể khu vườn Jetavana, đã đi đến chỗ của ta; sau khi đến, vị ấy đã đảnh lễ ta rồi đứng sang một bên. Này các tỳ khưu, sau khi đã đứng sang một bên, vị thiên tử ấy đã bạch với ta điều này: ‘Bạch ngài, có bảy pháp này đưa đến sự không thối giảm cho vị tỳ khưu. Bảy điều là gì? Sự kính trọng Bậc Đạo Sư, sự kính trọng Pháp, sự kính trọng Tăng, sự kính trọng học giới, sự kính trọng định, sự kính trọng tàm, sự kính trọng quý. Bạch ngài, bảy pháp này đưa đến sự không thối giảm cho vị tỳ khưu.’ Này các tỳ khưu, vị thiên tử ấy đã nói điều này. Sau khi nói điều này, vị ấy đã đảnh lễ ta, đi nhiễu quanh bên phải rồi biến mất tại chỗ ấy.”
Satthugaru dhammagaru, saṅghe ca tibbagāravo; Samādhigaru ātāpī, sikkhāya tibbagāravo.
One respectful of the Teacher and the teaching, keenly respecting the Saṅgha; respecting immersion, being energetic, and keenly respecting the training;
“Vị nhiệt tâm kính trọng Bậc Đạo Sư, kính trọng Pháp, và có sự kính trọng mãnh liệt ở Tăng, kính trọng định, có sự kính trọng mãnh liệt ở học giới.”
Hiriottappasampanno, sappatisso sagāravo; Abhabbo parihānāya, nibbānasseva santike”ti.
Dutiyaṁ.
endowed with conscience and prudence, reverential and respectful—it is impossible for them to decline; they have drawn near to extinguishment.”
“Vị tỳ khưu có đầy đủ tàm và quý, biết lắng nghe, có sự kính trọng, thì không thể bị thối giảm, chỉ ở gần bên niết-bàn.”