- Aṅguttara Nikāya 6.101
- 10. Ānisaṁsavagga
Bản dịch
AN 6.101 — Niết Bàn
Nibbānasutta
—Thật vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào thấy Niết-bàn là khổ, sẽ thành tựu được nhẫn nhục tùy thuận, sự kiện này không xảy ra… (như kinh 98 với những thay đổi cần thiết).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 6.101
- 10. Benefit
Extinguished
6. Kinh Niết Bàn
“‘So vata, bhikkhave, bhikkhu nibbānaṁ dukkhato samanupassanto anulomikāya khantiyā samannāgato bhavissatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati. ‘Anulomikāya khantiyā asamannāgato sammattaniyāmaṁ okkamissatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati. ‘Sammattaniyāmaṁ anokkamamāno sotāpattiphalaṁ vā sakadāgāmiphalaṁ vā anāgāmiphalaṁ vā arahattaṁ vā sacchikarissatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
“Mendicants, it is quite impossible for a mendicant who regards extinguishment as suffering to accept views that conform with the teaching. …
101. “Này các Tỳ khưu, ‘Vị Tỳ khưu nào thấy Niết Bàn là khổ đau, vị ấy sẽ thành tựu sự kham nhẫn thuận thứ’ – trường hợp này không xảy ra. ‘Không thành tựu sự kham nhẫn thuận thứ, vị ấy sẽ đi vào con đường chánh kiến chắc chắn’ – trường hợp này không xảy ra. ‘Không đi vào con đường chánh kiến chắc chắn, vị ấy sẽ chứng ngộ quả Dự Lưu, hoặc quả Nhất Lai, hoặc quả Bất Lai, hoặc quả A-la-hán’ – trường hợp này không xảy ra.
‘So vata, bhikkhave, bhikkhu nibbānaṁ sukhato samanupassanto anulomikāya khantiyā samannāgato bhavissatī’ti ṭhānametaṁ vijjati. ‘Anulomikāya khantiyā samannāgato sammattaniyāmaṁ okkamissatī’ti ṭhānametaṁ vijjati. ‘Sammattaniyāmaṁ okkamamāno sotāpattiphalaṁ vā sakadāgāmiphalaṁ vā anāgāmiphalaṁ vā arahattaṁ vā sacchikarissatī’ti ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
Chaṭṭhaṁ.
It’s quite possible for a mendicant who regards extinguishment as pleasurable to accept views that conform with the teaching. …”
“Này các Tỳ khưu, ‘Vị Tỳ khưu nào thấy Niết Bàn là hạnh phúc, vị ấy sẽ thành tựu sự kham nhẫn thuận thứ’ – trường hợp này có xảy ra. ‘Thành tựu sự kham nhẫn thuận thứ, vị ấy sẽ đi vào con đường chánh kiến chắc chắn’ – trường hợp này có xảy ra. ‘Đi vào con đường chánh kiến chắc chắn, vị ấy sẽ chứng ngộ quả Dự Lưu, hoặc quả Nhất Lai, hoặc quả Bất Lai, hoặc quả A-la-hán’ – trường hợp này có xảy ra.” (Kinh thứ sáu).