- Aṅguttara Nikāya 5.239
- 24. Āvāsikavagga
Bản dịch
AN 5.239 — Xan Tham (3)
Paṭhamamacchariyasutta
TTC 1—Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ kheo trú tại chỗ như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục. Thế nào là năm?
TTC 2Xan tham chỗ ở, xan tham gia đình, xan tham lợi dưỡng, xan tham tán thán, làm cho các vật tín thí rơi rớt.
Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ kheo trú tại chỗ như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục.
TTC 3Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ kheo trú tại chỗ như vậy tương xứng sanh lên cõi trời. Thế nào là năm?
TTC 4Không xan tham chỗ ở, không xan tham gia đình, không xan tham lợi dưỡng, không xan tham tán thán, không làm cho vật tín thí rơi rớt.
Thành tựu năm pháp, này các Tỷ-kheo , Tỷ kheo trú tại chỗ như vậy tương xứng sanh lên cõi trời.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.239
- 24. A Resident Mendicant
Stinginess (1st)
9. Kinh Về Sự Bỏn Xẻn, phẩm thứ nhất
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato āvāsiko bhikkhu yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye. Katamehi pañcahi? Āvāsamaccharī hoti; kulamaccharī hoti; lābhamaccharī hoti; vaṇṇamaccharī hoti;
“Mendicants, a resident mendicant with five qualities is placed in hell as if delivered there. What five? They’re stingy regarding monasteries, families, material things, and praise.
239. “Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu trú xứ được thành tựu năm pháp, cũng dường như được mang đi và đặt vào, vị ấy bị đặt vào trong địa ngục. Do năm pháp nào? Vị ấy có lòng bỏn xẻn đối với trú xứ; có lòng bỏn xẻn đối với gia đình; có lòng bỏn xẻn đối với lợi lộc; có lòng bỏn xẻn đối với Pháp; vị ấy làm hư hoại của cúng dường do đức tin. Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu trú xứ được thành tựu năm pháp này, cũng dường như được mang đi và đặt vào, vị ấy bị đặt vào trong địa ngục.”
Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato āvāsiko bhikkhu yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge. Katamehi pañcahi? Na āvāsamaccharī hoti; na kulamaccharī hoti; na lābhamaccharī hoti; na vaṇṇamaccharī hoti; saddhādeyyaṁ na vinipāteti. Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato āvāsiko bhikkhu yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge”ti.
Navamaṁ.
A resident mendicant with five qualities is placed in heaven as if delivered there. What five? They’re not stingy regarding monasteries, families, material things, and praise. And they don’t waste a gift given in faith. A resident mendicant with these five qualities is placed in heaven as if delivered there.”
“Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu trú xứ được thành tựu năm pháp, cũng dường như được mang đi và đặt vào, vị ấy được đặt vào cõi trời. Do năm pháp nào? Vị ấy không có lòng bỏn xẻn đối với trú xứ; không có lòng bỏn xẻn đối với gia đình; không có lòng bỏn xẻn đối với lợi lộc; không có lòng bỏn xẻn đối với Pháp; vị ấy không làm hư hoại của cúng dường do đức tin. Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu trú xứ được thành tựu năm pháp này, cũng dường như được mang đi và đặt vào, vị ấy được đặt vào cõi trời.” (Kinh số chín).