- Aṅguttara Nikāya 5.240
- 24. Āvāsikavagga
Bản dịch
AN 5.240 — Xan Tham (4)
Dutiyamacchariyasutta
(Hoàn toàn giống như kinh 239, chỉ khác pháp thứ năm là “xan tham pháp”, thế cho “làm cho vật tín thí rơi rớt”.)
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.240
- 24. A Resident Mendicant
Stinginess (2nd)
10. Kinh Macchariya thứ hai
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato āvāsiko bhikkhu yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye. Katamehi pañcahi? Āvāsamaccharī hoti; kulamaccharī hoti; lābhamaccharī hoti; vaṇṇamaccharī hoti; dhammamaccharī hoti. Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato āvāsiko bhikkhu yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.
“Mendicants, a resident mendicant with five qualities is placed in hell as if delivered there. What five? They’re stingy regarding monasteries, families, material things, praise, and the teachings. A resident mendicant with these five qualities is placed in hell as if delivered there.
240. Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu trú xứ được trang bị năm pháp, cũng giống như được mang đi và đặt vào, vị ấy bị đặt vào địa ngục. Năm pháp ấy là gì? Vị ấy keo kiệt về trú xứ; keo kiệt về gia đình thí chủ; keo kiệt về lợi lộc; keo kiệt về danh tiếng; keo kiệt về Pháp. Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu trú xứ được trang bị năm pháp này, cũng giống như được mang đi và đặt vào, vị ấy bị đặt vào địa ngục.
Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato āvāsiko bhikkhu yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge. Katamehi pañcahi? Na āvāsamaccharī hoti; na kulamaccharī hoti; na lābhamaccharī hoti; na vaṇṇamaccharī hoti; na dhammamaccharī hoti. Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato āvāsiko bhikkhu yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge”ti.
Dasamaṁ.
A resident mendicant with five qualities is placed in heaven as if delivered there. What five? They’re not stingy regarding monasteries, families, material things, praise, and the teachings. A resident mendicant with these five qualities is placed in heaven as if delivered there.”
Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu trú xứ được trang bị năm pháp, cũng giống như được mang đi và đặt vào, vị ấy được đặt vào cõi trời. Năm pháp ấy là gì? Vị ấy không keo kiệt về trú xứ; không keo kiệt về gia đình thí chủ; không keo kiệt về lợi lộc; không keo kiệt về danh tiếng; không keo kiệt về Pháp. Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu trú xứ được trang bị năm pháp này, cũng giống như được mang đi và đặt vào, vị ấy được đặt vào cõi trời. (Kinh) thứ mười.
Āvāsikavaggo catuttho.
Tassuddānaṁ
Phẩm Āvāsika, phẩm thứ tư.
Āvāsiko piyo ca sobhano, Bahūpakāro anukampako ca; Tayo avaṇṇārahā ceva, Macchariyā duvepi cāti.
Āvāsika, Piyo, và Sobhana, Bahūpakāra, và Anukampaka; ba kinh Avaṇṇārahā, và hai kinh Macchariyā.