- Aṅguttara Nikāya 5.238
- 24. Āvāsikavagga
Bản dịch
AN 5.238 — Xan Tham (2)
Tatiyaavaṇṇārahasutta
(Như kinh 237, bỏ “tham đắm trú xứ”, bỏ “tham đắm gia đình”, thay thế “làm cho rơi rớt vật thí” bằng “xan tham lợi dưỡng”. Phần sau có những thay đổi cần thiết.)
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.238
- 24. A Resident Mendicant
Deserving Criticism (3rd)
8. Kinh Về Người Đáng Bị Chê Trách, phẩm thứ ba
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato āvāsiko bhikkhu yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye. Katamehi pañcahi? Ananuvicca apariyogāhetvā avaṇṇārahassa vaṇṇaṁ bhāsati; ananuvicca apariyogāhetvā vaṇṇārahassa avaṇṇaṁ bhāsati; āvāsamaccharī hoti; kulamaccharī hoti; lābhamaccharī hoti. Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato āvāsiko bhikkhu yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.
“Mendicants, a resident mendicant with five qualities is placed in hell as if delivered there. What five? Without examining or scrutinizing, they praise those deserving of criticism, and they criticize those deserving of praise. They’re stingy regarding monasteries, families, and material things. A resident mendicant with these five qualities is placed in hell as if delivered there.
238. “Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu trú xứ được thành tựu năm pháp, cũng dường như được mang đi và đặt vào, vị ấy bị đặt vào trong địa ngục. Do năm pháp nào? Không xem xét, không thẩm tra, vị ấy nói lời tán thán người không đáng được tán thán; không xem xét, không thẩm tra, vị ấy nói lời chê bai người đáng được tán thán; vị ấy có lòng bỏn xẻn đối với trú xứ; có lòng bỏn xẻn đối với gia đình; có lòng bỏn xẻn đối với lợi lộc. Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu trú xứ được thành tựu năm pháp này, cũng dường như được mang đi và đặt vào, vị ấy bị đặt vào trong địa ngục.”
Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato āvāsiko bhikkhu yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge. Katamehi pañcahi? Anuvicca pariyogāhetvā avaṇṇārahassa avaṇṇaṁ bhāsati; anuvicca pariyogāhetvā vaṇṇārahassa vaṇṇaṁ bhāsati; na āvāsamaccharī hoti; na kulamaccharī hoti; na lābhamaccharī hoti. Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato āvāsiko bhikkhu yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge”ti.
Aṭṭhamaṁ.
A resident mendicant with five qualities is placed in heaven as if delivered there. What five? After examining and scrutinizing, they criticize those deserving of criticism, and they praise those deserving of praise. They’re not stingy regarding monasteries, families, and material things. A resident mendicant with these five qualities is placed in heaven as if delivered there.”
“Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu trú xứ được thành tựu năm pháp, cũng dường như được mang đi và đặt vào, vị ấy được đặt vào cõi trời. Do năm pháp nào? Sau khi xem xét, sau khi thẩm tra, vị ấy nói lời chê bai người đáng bị chê bai; sau khi xem xét, sau khi thẩm tra, vị ấy nói lời tán thán người đáng được tán thán; vị ấy không có lòng bỏn xẻn đối với trú xứ; không có lòng bỏn xẻn đối với gia đình; không có lòng bỏn xẻn đối với lợi lộc. Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu trú xứ được thành tựu năm pháp này, cũng dường như được mang đi và đặt vào, vị ấy được đặt vào cõi trời.” (Kinh số tám).