- Aṅguttara Nikāya 5.221
- 23. Dīghacārikavagga
Bản dịch
AN 5.221 — Du Hành Dài
Paṭhamadīghacārikasutta
TTC 1—Có năm điều nguy hại này, này các Tỷ-kheo, cho người sống du hành dài, du hành không có mục đích. Thế nào là năm?
TTC 2Không nghe điều chưa được nghe; không làm cho thanh tịnh điều đã được nghe; có sợ hãi một phần điều đã được nghe; cảm xúc bệnh hoạn trầm trọng; không có bạn bè.
Có năm điều nguy hại này, này các Tỷ-kheo, cho người sống du hành dài, du hành không có mục đích.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, có năm lợi ích này cho người sống có mục đích. Thế nào là năm?
TTC 4Nghe điều chưa được nghe; làm cho thanh tịnh điều đã được nghe; không có sợ hãi một phần điều đã được nghe; không cảm xúc bệnh hoạn trầm trọng; có bạn bè.
Này các Tỷ-kheo, có năm lợi ích này cho người sống có mục đích.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.221
- 23. Long Wandering
Long Wandering (1st)
1. Kinh Du Hành Dài, kinh thứ nhất
“Pañcime, bhikkhave, ādīnavā dīghacārikaṁ anavatthacārikaṁ anuyuttassa viharato. Katame pañca? Assutaṁ na suṇāti, sutaṁ na pariyodāpeti, sutenekaccena avisārado hoti, gāḷhaṁ rogātaṅkaṁ phusati, na ca mittavā hoti. Ime kho, bhikkhave, pañca ādīnavā dīghacārikaṁ anavatthacārikaṁ anuyuttassa viharato.
“Mendicants, there are these five drawbacks for someone who likes long and aimless wandering. What five? You don’t learn new things. You don’t clarify what you’ve learned. You lack confidence in some things you have learned. You contract a severe illness. You don’t have any friends. These are the five drawbacks for someone who likes long and aimless wandering.
221. “Này các Tỳ khưu, có năm sự nguy hại này đối với người sống chuyên tâm du hành dài ngày, du hành không mục đích. Thế nào là năm? Không được nghe điều chưa từng nghe; không làm cho trong sạch điều đã được nghe; không tự tin đối với một vài điều đã được nghe; bị bệnh tật trầm trọng; và không có bạn bè. Này các Tỳ khưu, đây là năm sự nguy hại đối với người sống chuyên tâm du hành dài ngày, du hành không mục đích.”
Pañcime, bhikkhave, ānisaṁsā samavatthacāre. Katame pañca? Assutaṁ suṇāti, sutaṁ pariyodāpeti, sutenekaccena visārado hoti, na gāḷhaṁ rogātaṅkaṁ phusati, mittavā ca hoti. Ime kho, bhikkhave, pañca ānisaṁsā samavatthacāre”ti.
Paṭhamaṁ.
There are these five benefits of a reasonable amount of wandering. What five? You learn new things. You clarify what you’ve learned. You have confidence in some things you have learned. You don’t contract severe illness. You have friends. These are the five benefits of a reasonable amount of wandering.”
“Này các Tỳ khưu, có năm lợi ích này trong việc du hành có chừng mực. Thế nào là năm? Được nghe điều chưa từng nghe; làm cho trong sạch điều đã được nghe; tự tin đối với một vài điều đã được nghe; không bị bệnh tật trầm trọng; và có bạn bè. Này các Tỳ khưu, đây là năm lợi ích trong việc du hành có chừng mực.” Kinh thứ nhất.