- Aṅguttara Nikāya 5.220
- 22. Akkosakavagga
Bản dịch
AN 5.220 — Tại Madhurà
Madhurāsutta
TTC 1—Có năm nguy hại này tại Madhurà. Thế nào là năm?
TTC 2Không bằng phẳng; nhiều bụi bặm; có chó dữ; có các loại dạ xoa bạo ngược; đồ ăn khất thực khó kiếm.
Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này ở Madhurà.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.220
- 22. Abuse
About Madhurā
10. Kinh Madhurā
“Pañcime, bhikkhave, ādīnavā madhurāyaṁ. Katame pañca? Visamā, bahurajā, caṇḍasunakhā, vāḷayakkhā, dullabhapiṇḍā. Ime kho, bhikkhave, pañca ādīnavā madhurāyan”ti.
Dasamaṁ.
“Mendicants, there are these five drawbacks of Madhurā. What five? The ground is uneven and dusty, the hounds are fierce, the native spirits are vicious, and it’s hard to get almsfood. These are the five drawbacks of Madhurā.”
220. “Này các Tỳ khưu, có năm sự nguy hại này ở tại Madhurā. Thế nào là năm? Đường sá không bằng phẳng, nhiều bụi bặm, chó dữ, dạ xoa hung bạo, và khó khất thực – Này các Tỳ khưu, đây là năm sự nguy hại ở tại Madhurā.” Kinh thứ mười.
Akkosakavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Mắng Nhiếc, thứ hai.
Akkosabhaṇḍanasīlaṁ, bahubhāṇī dve akhantiyo; Apāsādikā dve vuttā, aggismiṁ madhurena cāti.
Mắng nhiếc, tranh cãi, giới hạnh, nói nhiều, hai kinh về không nhẫn nại; hai kinh được thuyết về người không đáng tín kính, kinh về lửa, và kinh về Madhurā.