- Aṅguttara Nikāya 5.217
- 22. Akkosakavagga
Bản dịch
AN 5.217 — Không Tịnh Tín (1)
Paṭhamaapāsādikasutta
TTC 1—Có năm nguy hại này, này các Tỷ-kheo, cho người không tịnh tín. Thế nào là năm?
TTC 2Tự mình chỉ trích mình; bậc có trí sau khi suy xét, quở trách; tiếng ác đồn xa; khi mạng chung, tâm bị mê loạn; sau khi thân hoại mạng chung, sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ địa ngục.
Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này, cho người không có tịnh tín.
TTC 3Có năm lợi ích này, này các Tỷ-kheo, cho người có tịnh tín. Thế nào là năm?
TTC 4Tự mình không chỉ trích mình; bậc có trí sau khi suy xét, tán thán tiếng lành đồn xa; khi mạng chung, tâm không mê loạn; sau khi thân hoại mạng chung, được sanh lên thiện Thú, Thiên giới, cõi đời này.
Này các Tỷ-kheo, có năm lợi ích này, cho người có tịnh tín.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.217
- 22. Abuse
Unimpressive Conduct (1st)
7. Kinh Người Không Đáng Tín Kính, kinh thứ nhất
“Pañcime, bhikkhave, ādīnavā apāsādike. Katame pañca? Attāpi attānaṁ upavadati, anuvicca viññū garahanti, pāpako kittisaddo abbhuggacchati, sammūḷho kālaṁ karoti, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati. Ime kho, bhikkhave, pañca ādīnavā apāsādike.
“Mendicants, there are these five drawbacks of unimpressive conduct. What five? You blame yourself. After examination, sensible people criticize you. You get a bad reputation. You feel lost when you die. And when your body breaks up, after death, you’re reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell. These are the five drawbacks of unimpressive conduct.
217. “Này các Tỳ khưu, có năm sự nguy hại này nơi người không đáng tín kính. Thế nào là năm? Tự mình khiển trách chính mình; bậc trí sau khi xem xét, liền chê bai; tiếng xấu đồn xa; khi lâm chung, tâm bị mê loạn; sau khi thân hoại mạng chung, sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục. Này các Tỳ khưu, đây là năm sự nguy hại nơi người không đáng tín kính.”
Pañcime, bhikkhave, ānisaṁsā pāsādike. Katame pañca? Attāpi attānaṁ na upavadati, anuvicca viññū pasaṁsanti, kalyāṇo kittisaddo abbhuggacchati, asammūḷho kālaṁ karoti, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati. Ime kho, bhikkhave, pañca ānisaṁsā pāsādike”ti.
Sattamaṁ.
There are these five benefits of impressive conduct. What five? You don’t blame yourself. After examination, sensible people praise you. You get a good reputation. You don’t feel lost when you die. And when the body breaks up, after death, you’re reborn in a good place, a heavenly realm. These are the five benefits of impressive conduct.”
“Này các Tỳ khưu, có năm lợi ích này nơi người đáng tín kính. Thế nào là năm? Tự mình không khiển trách chính mình; bậc trí sau khi xem xét, liền tán dương; tiếng tốt đồn xa; khi lâm chung, tâm không mê loạn; sau khi thân hoại mạng chung, được sanh vào cõi lành, cảnh trời. Này các Tỳ khưu, đây là năm lợi ích nơi người đáng tín kính.” Kinh thứ bảy.