- Aṅguttara Nikāya 5.211
- 22. Akkosakavagga
Bản dịch
AN 5.211 — Mắng Nhiếc
Akkosakasutta
TTC 1—Tỷ-kheo nào, này các Tỷ-kheo, mắng nhiếc, mạ lỵ, các vị tu Phạm hạnh, phỉ báng bậc Thánh, vị ấy được chờ đợi năm sự nguy hại. Thế nào là năm?
TTC 2Phạm tội bị tẩn xuất, chặt đứt con đường hướng thượng; hay phạm một tội nhiễm; hay cảm xúc bệnh hoạn trầm trọng; khi mạng chung tâm bị mê loạn; sau khi thân hoại mạng chung, sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục.
Tỷ-kheo nào, này các Tỷ-kheo, mắng nhiếc, mạ lỵ, các vị tu Phạm hạnh, phỉ báng bậc Thánh, vị ấy được chờ đợi năm sự nguy hại này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.211
- 22. Abuse
An Abuser
1. Kinh Akkosaka (Mắng Chửi)
“Yo so, bhikkhave, bhikkhu akkosakaparibhāsako ariyūpavādī sabrahmacārīnaṁ, tassa pañca ādīnavā pāṭikaṅkhā. Katame pañca? Pārājiko vā hoti chinnaparipantho, aññataraṁ vā saṅkiliṭṭhaṁ āpattiṁ āpajjati, bāḷhaṁ vā rogātaṅkaṁ phusati, sammūḷho kālaṁ karoti, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati. Yo so, bhikkhave, bhikkhu akkosakaparibhāsako ariyūpavādī sabrahmacārīnaṁ, tassa ime pañca ādīnavā pāṭikaṅkhā”ti.
Paṭhamaṁ.
“Mendicants, a mendicant who abuses and insults their spiritual companions, denouncing the noble ones, can expect these five drawbacks. What five? They’re expelled, cut off, blocked out; or they commit a corrupt offense; or they contract a severe illness. They feel lost when they die. And when their body breaks up, after death, they’re reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell. A mendicant who abuses and insults their spiritual companions, denouncing the noble ones, can expect these five drawbacks.”
211. “Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu nào hay mắng nhiếc, hăm dọa, hay phỉ báng các bậc Thánh đối với các vị đồng phạm hạnh, vị ấy có thể bị chờ đợi năm điều nguy hại. Năm điều nào? Hoặc là bị tội pārājika, bị cắt đứt con đường (giải thoát), hoặc phạm vào một tội ô nhiễm nào đó, hoặc mắc phải bệnh tật hiểm nghèo, mệnh chung trong trạng thái mê loạn, sau khi thân hoại mạng chung, sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu nào hay mắng nhiếc, hăm dọa, hay phỉ báng các bậc Thánh đối với các vị đồng phạm hạnh, vị ấy có thể bị chờ đợi năm điều nguy hại này.” (Kinh) thứ nhất.