- Aṅguttara Nikāya 5.210
- 21. Kimilavagga
Bản dịch
AN 5.210 — Thất Niệm
Muṭṭhassatisutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này đối với người thất niệm, không tỉnh giác rơi vào giấc ngủ. Thế nào là năm?
TTC 2Ngủ một cách khổ sở; thức dậy một cách khổ sở; thấy ác mộng; chư Thiên không phòng hộ; bất tịnh chảy ra, mộng tinh, di tinh.
Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này đối với người thất niệm, không tỉnh giác rơi vào giấc ngủ.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, có năm lợi ích này đối với người trú niệm, tỉnh giác rơi vào giấc ngủ. Thế nào là năm?
TTC 4Ngủ một các ngon lành; thức dậy một cách ngon lành; không thấy ác mộng; chư Thiên phòng hộ; bất tịnh không chảy ra.
Này các Tỷ-kheo, có năm lợi ích này đối với người trú niệm, tỉnh giác rơi vào giấc ngủ.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.210
- 21. With Kimbila
Unmindful
10. Kinh Muṭṭhassati (Thất Niệm)
“Pañcime, bhikkhave, ādīnavā muṭṭhassatissa asampajānassa niddaṁ okkamayato. Katame pañca? Dukkhaṁ supati, dukkhaṁ paṭibujjhati, pāpakaṁ supinaṁ passati, devatā na rakkhanti, asuci muccati. Ime kho, bhikkhave, pañca ādīnavā muṭṭhassatissa asampajānassa niddaṁ okkamayato.
“Mendicants, there are these five drawbacks of falling asleep unmindful and unaware. What five? You sleep badly and wake miserably. You have bad dreams. The deities don’t protect you. And you emit semen. These are the five drawbacks of falling asleep unmindful and unaware.
210. Này các tỳ khưu, có năm tác hại này đối với người đi vào giấc ngủ trong tình trạng thất niệm, không tỉnh giác. Thế nào là năm? Ngủ không an, thức không an, thấy ác mộng, chư thiên không hộ trì, bị xuất tinh. Này các tỳ khưu, đây chính là năm tác hại đối với người đi vào giấc ngủ trong tình trạng thất niệm, không tỉnh giác.
Pañcime, bhikkhave, ānisaṁsā upaṭṭhitassatissa sampajānassa niddaṁ okkamayato. Katame pañca? Sukhaṁ supati, sukhaṁ paṭibujjhati, na pāpakaṁ supinaṁ passati, devatā rakkhanti, asuci na muccati. Ime kho, bhikkhave, pañca ānisaṁsā upaṭṭhitassatissa sampajānassa niddaṁ okkamayato”ti.
Dasamaṁ.
There are these five benefits of falling asleep mindful and aware. What five? You sleep at ease and wake happily. You don’t have bad dreams. The deities protect you. And you don’t emit semen. These are the five benefits of falling asleep mindful and aware.”
Này các tỳ khưu, có năm lợi ích này đối với người đi vào giấc ngủ trong tình trạng an trú niệm, có tỉnh giác. Thế nào là năm? Ngủ được an, thức được an, không thấy ác mộng, chư thiên hộ trì, không bị xuất tinh. Này các tỳ khưu, đây chính là năm lợi ích đối với người đi vào giấc ngủ trong tình trạng an trú niệm, có tỉnh giác. (Kinh thứ) mười.
Kimilavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Kimila, (phẩm) thứ nhất.
Kimilo dhammassavanaṁ, ājānīyo balaṁ khilaṁ; Vinibandhaṁ yāgu kaṭṭhaṁ, gītaṁ muṭṭhassatinā cāti.
Kimila, Nghe Pháp, Tuấn Mã, Sức Mạnh, Cọc Cừ; Trói Buộc, Cháo, Que Xỉa Răng, Giọng Hát, và Thất Niệm.