- Aṅguttara Nikāya 5.132
- 14. Rājavagga
Bản dịch
AN 5.132 — Chuyển Luân Vương (2)
Dutiyacakkānuvattanasutta
TTC 1—Thành tựu năm chi phần, này các Tỷ-kheo, con trưởng vua Chuyển Luân tiếp tục chuyển vận bánh xe pháp do phụ vương đã chuyển vận; bánh xe ấy, không một bàn tay ai có thể chuyển ngược lại, dầu là con của người thù địch. Thế nào là năm?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, con trưởng vua Chuyển Luân biết nghĩa, biết pháp, biết vừa phải, biết thời và biết hội chúng.
Thành tựu năm chi phần này, này các Tỷ-kheo, con trưởng vua Chuyển Luân tiếp tục chuyển vận bánh xe pháp do phụ vương đã chuyển vận; bánh xe ấy, không một bàn tay ai có thể chuyển ngược lại, dầu là con của người thù địch.
TTC 3Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Sàriputta thành tựu năm pháp chơn chánh tiếp tục chuyển vận Vô thượng pháp luân do Như Lai đã chuyển vận; bánh xe ấy, không do một ai có thể chuyển ngược lại, dầu là Sa-môn, Bà-la-môn, Thiên, Ma, Phạm thiên hay bất cứ ai ở đời. Thế nào là năm?
TTC 4Ở đây, này các Tỷ-kheo Sàriputta biết nghĩa, biết pháp, biết vừa đủ, biết thời và biết hội chúng.
Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Sàriputta chơn chánh tiếp tục chuyển vận Vô thượng pháp luân do Như Lai đã chuyển vận; bánh xe ấy, không do một ai có thể chuyển ngược lại, dầu là Sa-môn, Bà-la-môn, Thiên, Ma, Phạm thiên hay bất cứ ai ở đời.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 5.132
- 14. Kings
Wielding Power (2nd)
2. Kinh Tiếp Tục Chuyển Vận Bánh Xe (Thứ Hai)
“Pañcahi, bhikkhave, aṅgehi samannāgato rañño cakkavattissa jeṭṭho putto pitarā pavattitaṁ cakkaṁ dhammeneva anuppavatteti; taṁ hoti cakkaṁ appaṭivattiyaṁ kenaci manussabhūtena paccatthikena pāṇinā.
“Mendicants, possessing five factors a wheel-turning monarch’s eldest son continues to wield the power set in motion by his father only in a principled manner. And this power cannot be undermined by any human enemy.
132. Này các Tỳ khưu, người con trai trưởng của vua Chuyển luân, hội đủ năm chi phần, tiếp tục chuyển vận bánh xe đã được phụ vương chuyển vận, chỉ bằng Chánh pháp; bánh xe ấy không thể bị cản lại bởi bất cứ chúng sanh nào là người, là kẻ đối nghịch.
Katamehi pañcahi? Idha, bhikkhave, rañño cakkavattissa jeṭṭho putto atthaññū ca hoti, dhammaññū ca, mattaññū ca, kālaññū ca, parisaññū ca. Imehi kho, bhikkhave, pañcahi aṅgehi samannāgato rañño cakkavattissa jeṭṭho putto pitarā pavattitaṁ cakkaṁ dhammeneva anuppavatteti; taṁ hoti cakkaṁ appaṭivattiyaṁ kenaci manussabhūtena paccatthikena pāṇinā.
What five? A wheel-turning monarch’s oldest son knows what is right, knows principle, knows moderation, knows the right time, and knows the assembly. A wheel-turning monarch’s oldest son who possesses these five factors continues to wield the power set in motion by his father only in a principled manner. And this power cannot be undermined by any human enemy.
Năm chi phần ấy là gì? Này các Tỳ khưu, ở đây, người con trai trưởng của vua Chuyển luân là người biết nghĩa, biết pháp, biết chừng mực, biết thời, và biết hội chúng. Này các Tỳ khưu, chính do hội đủ năm chi phần này, người con trai trưởng của vua Chuyển luân tiếp tục chuyển vận bánh xe đã được phụ vương chuyển vận, chỉ bằng Chánh pháp; bánh xe ấy không thể bị cản lại bởi bất cứ chúng sanh nào là người, là kẻ đối nghịch.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato sāriputto tathāgatena anuttaraṁ dhammacakkaṁ pavattitaṁ sammadeva anuppavatteti; taṁ hoti cakkaṁ appaṭivattiyaṁ samaṇena vā brāhmaṇena vā devena vā mārena vā brahmunā vā kenaci vā lokasmiṁ.
In the same way, possessing five qualities Sāriputta rightly keeps rolling the supreme Wheel of Dhamma that was rolled forth by the Realized One. And that wheel cannot be turned back by any ascetic or brahmin or god or Māra or divinity or by anyone in the world.
Cũng vậy, này các Tỳ khưu, Tôn giả Xá-lợi-phất, hội đủ năm pháp, tiếp tục chuyển vận một cách đúng đắn bánh xe Pháp vô thượng đã được Như Lai chuyển vận; bánh xe ấy không thể bị cản lại bởi Sa-môn hay Bà-la-môn, hay chư Thiên, hay Ma vương, hay Phạm thiên, hay bất cứ ai ở trên đời.
Katamehi pañcahi? Idha, bhikkhave, sāriputto atthaññū, dhammaññū, mattaññū, kālaññū, parisaññū. Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato sāriputto tathāgatena anuttaraṁ dhammacakkaṁ pavattitaṁ sammadeva anuppavatteti; taṁ hoti cakkaṁ appaṭivattiyaṁ samaṇena vā brāhmaṇena vā devena vā mārena vā brahmunā vā kenaci vā lokasmin”ti.
Dutiyaṁ.
What five? Sāriputta knows what is right, knows principle, knows moderation, knows the right time, and knows the assembly. Possessing these five qualities Sāriputta rightly keeps rolling the supreme Wheel of Dhamma that was rolled forth by the Realized One. And that wheel cannot be turned back by any ascetic or brahmin or god or Māra or divinity or by anyone in the world.”
Năm pháp ấy là gì? Này các Tỳ khưu, ở đây, Tôn giả Xá-lợi-phất là người biết nghĩa, biết pháp, biết chừng mực, biết thời, biết hội chúng. Này các Tỳ khưu, chính do hội đủ năm pháp này, Tôn giả Xá-lợi-phất tiếp tục chuyển vận một cách đúng đắn bánh xe Pháp vô thượng đã được Như Lai chuyển vận; bánh xe ấy không thể bị cản lại bởi Sa-môn hay Bà-la-môn, hay chư Thiên, hay Ma vương, hay Phạm thiên, hay bất cứ ai ở trên đời. (Kinh) thứ hai.