- Aṅguttara Nikāya 4.88
- 9. Macalavagga
Bản dịch
AN 4.88 — Các Hạng Sa Môn (2)
Saṁyojanasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người này có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?
Sa-môn bất động, Sa-môn sen trắng, Sa-môn sen hồng, Sa-môn tinh luyện.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng Sa-môn bất động?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo do đoạn diệt ba kiết sử, là bậc Dự lưu, không còn bị đọa lạc, quyết chắc hướng đến giác ngộ. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng Sa-môn bất động.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng Sa-môn sen trắng?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sau khi đoạn diệt ba kiết sử, làm cho nhẹ bớt tham, sân, si, là bậc Nhất lai, chỉ có một lần trở lui đời này rồi chấm dứt khổ đau. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng Sa-môn sen trắng.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng Sa-môn sen hồng?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo do đoạn diệt năm hạ phần kiết sử, là vị Bất lai, từ đấy nhập Niết-bàn, không phải trở lui từ thế giới ấy. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng Sa-môn sen hồng.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng Sa-môn tinh luyện giữa các Sa-môn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, do đoạn tận các lậu hoặc, Tỷ-kheo ngay trong hiện tại với thắng trí chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng Sa-môn tinh luyện giữa các Sa-môn.
Này các Tỷ-kheo, bốn hạng Sa-môn này có mặt, xuất hiện ở đời.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.88
- 9. Confirmed
Fetters
8. Kinh Kiết Sử
“Cattārome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ. Katame cattāro? Samaṇamacalo, samaṇapuṇḍarīko, samaṇapadumo, samaṇesu samaṇasukhumālo.
“Mendicants, these four individuals are found in the world. What four? The confirmed ascetic, the white lotus ascetic, the pink lotus ascetic, and the delicate ascetic of ascetics.
88. Này các Tỳ khưu, có bốn hạng người này hiện hữu, có mặt ở trên đời. Bốn hạng người nào? Vị Sa-môn bất động, vị Sa-môn hoa sen trắng, vị Sa-môn hoa sen hồng, và vị Sa-môn tế nhị trong các Sa-môn.
Kathañca, bhikkhave, puggalo samaṇamacalo hoti? Idha, bhikkhave, bhikkhu tiṇṇaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā sotāpanno hoti avinipātadhammo niyato sambodhiparāyaṇo. Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo samaṇamacalo hoti.
Kathañca, bhikkhave, puggalo samaṇapuṇḍarīko hoti?
And how is an individual a confirmed ascetic? It’s when a mendicant—with the ending of three fetters—is a stream-enterer, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening. That’s how an individual is a confirmed ascetic.
And how is an individual a white lotus ascetic?
Và này các Tỳ khưu, thế nào là một người là vị Sa-môn bất động? Ở đây, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu có chánh kiến, có chánh tư duy, có chánh ngữ, có chánh nghiệp, có chánh mạng, có chánh tinh tấn, có chánh niệm, có chánh định. Này các Tỳ khưu, như vậy là một người là vị Sa-môn bất động.
Kathañca, bhikkhave, puggalo samaṇapadumo hoti?
And how is an individual a pink lotus ascetic?
Và này các Tỳ khưu, thế nào là một người là vị Sa-môn hoa sen trắng? Ở đây, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu có chánh kiến, có chánh tư duy, có chánh ngữ, có chánh nghiệp, có chánh mạng, có chánh tinh tấn, có chánh niệm, có chánh định, có chánh trí, có chánh giải thoát, nhưng vị ấy không an trú sau khi đã dùng thân chứng đắc tám giải thoát. Này các Tỳ khưu, như vậy là một người là vị Sa-môn hoa sen trắng.
Kathañca, bhikkhave, puggalo samaṇesu samaṇasukhumālo hoti? Idha, bhikkhave, bhikkhu āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati. Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo samaṇesu samaṇasukhumālo hoti.
And how is an individual a delicate ascetic of ascetics? It’s when a mendicant realizes the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom. And they live having realized it with their own insight in this very life due to the ending of defilements. That’s how an individual is a delicate ascetic of ascetics.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là một người là vị Sa-môn hoa sen hồng? Ở đây, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu có chánh kiến... ...có chánh giải thoát, và vị ấy an trú sau khi đã dùng thân chứng đắc tám giải thoát. Này các Tỳ khưu, như vậy là một người là vị Sa-môn hoa sen hồng.
Ime kho, bhikkhave, cattāro puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
Aṭṭhamaṁ.
These are the four individuals found in the world.”
Và này các Tỳ khưu, thế nào là một người là vị Sa-môn tế nhị trong các Sa-môn? Ở đây, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu phần lớn chỉ thọ dụng y phục khi được thỉnh mời, ít khi không được thỉnh mời... ...Này các Tỳ khưu, nếu có người nói đúng, nói rằng: 'Vị Sa-môn tế nhị trong các Sa-môn', thì người ấy, này các Tỳ khưu, khi nói đúng, chính là nói về Ta: 'Vị Sa-môn tế nhị trong các Sa-môn'. Này các Tỳ khưu, có bốn hạng người này hiện hữu, có mặt ở trên đời. (Kinh thứ) chín.