- Aṅguttara Nikāya 4.252
- 25. Āpattibhayavagga
Bản dịch
AN 4.252 — Cách Thức Nói (3)
Tatiyavohārasutta
—Này các Tỷ-kheo, có bốn ngôn thuyết phi Thánh này. Thế nào là bốn?
—Thấy nói không thấy, nghe nói không nghe, cảm giác nói không cảm giác, tưởng tri nói không tưởng tri.
Này các Tỷ-kheo, có bốn ngôn thuyết phi Thánh này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.252
- 25. Perils of Offenses
Expressions (3rd)
10. Kinh Về Cách Nói Năng Thứ Ba
“Cattārome, bhikkhave, anariyavohārā. Katame cattāro? Diṭṭhe adiṭṭhavāditā, sute asutavāditā, mute amutavāditā, viññāte aviññātavāditā—Ime kho, bhikkhave, cattāro anariyavohārā”ti.
Dasamaṁ.
“Mendicants, there are these four ignoble expressions. What four? Saying you haven’t seen, heard, thought, or known something, and you have. These are the four ignoble expressions.”
252. Này các Tỳ khưu, có bốn cách nói năng không phải của bậc Thánh này. Bốn cách nào? Điều đã thấy lại nói là không thấy, điều đã nghe lại nói là không nghe, điều đã cảm nhận lại nói là không cảm nhận, điều đã biết lại nói là không biết. Này các Tỳ khưu, đây chính là bốn cách nói năng không phải của bậc Thánh. Hết bài kinh thứ mười.