- Aṅguttara Nikāya 4.253
- 25. Āpattibhayavagga
Bản dịch
AN 4.253 — Cách Thúc Nói (4)
Catutthavohārasutta
—Này các Tỷ-kheo, có bốn ngôn thuyết bậc Thánh này. Thế nào là bốn?
—Thấy nói thấy, nghe nói nghe, cảm giác nói cảm giác, thức tri nói thức tri.
Này các Tỷ-kheo, có bốn ngôn thuyết bậc Thánh này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.253
- 25. Perils of Offenses
Expressions (4th)
11. Kinh Về Cách Nói Năng Thứ Tư
“Cattārome, bhikkhave, ariyavohārā. Katame cattāro? Diṭṭhe diṭṭhavāditā, sute sutavāditā, mute mutavāditā, viññāte viññātavāditā—Ime kho, bhikkhave, cattāro ariyavohārā”ti.
Ekādasamaṁ.
“Mendicants, there are these four noble expressions. What four? Saying you’ve seen, heard, thought, or known something, and you have. These are the four noble expressions.”
253. Này các Tỳ khưu, có bốn cách nói năng của bậc Thánh này. Bốn cách nào? Điều đã thấy thì nói là đã thấy, điều đã nghe thì nói là đã nghe, điều đã cảm nhận thì nói là đã cảm nhận, điều đã biết thì nói là đã biết. Này các Tỳ khưu, đây chính là bốn cách nói năng của bậc Thánh. Hết bài kinh thứ mười một.
Āpattibhayavaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Āpattibhaya (Sợ Hãi Về Tội Lỗi) Thứ Năm.
Bhedaāpatti sikkhā ca, seyyā thūpārahena ca; Paññāvuddhi bahukārā, vohārā caturo ṭhitāti.
Pañcamo paṇṇāsako samatto.
Sự chia rẽ, tội phạm, và học giới; cách nằm, và người xứng đáng tháp; sự tăng trưởng trí tuệ, các pháp hữu ích nhiều; bốn loại ngôn ngữ được thiết lập.