- Aṅguttara Nikāya 4.251
- 25. Āpattibhayavagga
Bản dịch
AN 4.251 — Cách Thức Nói (2)
Dutiyavohārasutta
—Này các Tỷ-kheo, có bốn ngôn thuyết bậc Thánh này. Thế nào là bốn?
—Không thấy nói không thấy, không nghe nói không nghe, không cảm giác nói không cảm giác, không thức tri nói không thức tri.
Này các Tỷ-kheo, có bốn ngôn thuyết bậc Thánh này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.251
- 25. Perils of Offenses
Expressions (2nd)
9. Kinh Về Cách Nói Năng Thứ Hai
“Cattārome, bhikkhave, ariyavohārā. Katame cattāro? Adiṭṭhe adiṭṭhavāditā, asute asutavāditā, amute amutavāditā, aviññāte aviññātavāditā—Ime kho, bhikkhave, cattāro ariyavohārā”ti.
Navamaṁ.
“Mendicants, there are these four noble expressions. What four? Saying you haven’t seen, heard, thought, or known something, and you haven’t. These are the four noble expressions.”
251. Này các Tỳ khưu, có bốn cách nói năng của bậc Thánh này. Bốn cách nào? Điều không thấy thì nói là không thấy, điều không nghe thì nói là không nghe, điều không cảm nhận thì nói là không cảm nhận, điều không biết thì nói là không biết. Này các Tỳ khưu, đây chính là bốn cách nói năng của bậc Thánh. Hết bài kinh thứ chín.