- Aṅguttara Nikāya 4.250
- 25. Āpattibhayavagga
Bản dịch
AN 4.250 — Cách Thức Nói (1)
Paṭhamavohārasutta
—Này các Tỷ-kheo, có bốn ngôn thuyết phi Thánh này. Thế nào là bốn?
—Không thấy nói thấy, không nghe nói nghe, không cảm giác nói cảm giác, không thức tri nói thức tri.
Này các Tỷ-kheo, có bốn ngôn thuyết phi Thánh này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.250
- 25. Perils of Offenses
Expressions (1st)
8. Kinh Về Cách Nói Năng Thứ Nhất
“Cattārome, bhikkhave, anariyavohārā. Katame cattāro? Adiṭṭhe diṭṭhavāditā, asute sutavāditā, amute mutavāditā, aviññāte viññātavāditā—Ime kho, bhikkhave, cattāro anariyavohārā”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Mendicants, there are these four ignoble expressions. What four? Saying you’ve seen, heard, thought, or known something, but you haven’t. These are the four ignoble expressions.”
250. Này các Tỳ khưu, có bốn cách nói năng không phải của bậc Thánh này. Bốn cách nào? Điều không thấy lại nói là đã thấy, điều không nghe lại nói là đã nghe, điều không cảm nhận lại nói là đã cảm nhận, điều không biết lại nói là đã biết. Này các Tỳ khưu, đây chính là bốn cách nói năng không phải của bậc Thánh. Hết bài kinh thứ tám.