- Aṅguttara Nikāya 4.217
- 22. Parisāvagga
Bản dịch
AN 4.217 — Cách Thức Nói (1)
Paṭhamavohārapathasutta
(Như kinh 213, các pháp được đề cập là không thấy nói thấy, không nghe nói nghe, không cảm giác nói có cảm giác, không thức tri nói có thức tri; không thấy nói không thấy, không nghe nói không nghe, không cảm giác nói không có cảm giác, không thức tri nói không có thức tri)
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.217
- 22. Assembly
Kinds of Expression (1st)
7. Kinh Lối Nói (1)
…pe… Adiṭṭhe diṭṭhavādī hoti, asute sutavādī hoti, amute mutavādī hoti, aviññāte viññātavādī hoti …pe… adiṭṭhe adiṭṭhavādī hoti, asute asutavādī hoti, amute amutavādī hoti, aviññāte aviññātavādī hoti.
Sattamaṁ.
“Someone with four qualities is placed in hell as if delivered there. … They say they’ve seen, heard, thought, or known something, but they haven’t. … Someone with four qualities is placed in heaven as if delivered there. … They say they haven’t seen, heard, thought, or known something, and they haven’t. …”
217. ... cho đến... với điều không thấy, nói là đã thấy; với điều không nghe, nói là đã nghe; với điều không cảm nhận, nói là đã cảm nhận; với điều không biết, nói là đã biết... cho đến... với điều không thấy, nói là không thấy; với điều không nghe, nói là không nghe; với điều không cảm nhận, nói là không cảm nhận; với điều không biết, nói là không biết. (Kinh) thứ bảy.