- Aṅguttara Nikāya 4.218
- 22. Parisāvagga
Bản dịch
AN 4.218 — Cách Thức Nói (2)
Dutiyavohārapathasutta
(Như kinh 213, các pháp được đề cập là thấy nói không thấy, nghe nói không nghe, có cảm giác nói không có cảm giác, có thức tri nói không thức tri; thấy nói có thấy, nghe nói có nghe, có cảm giác nói có cảm giác, có thức tri nói có thức tri)
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.218
- 22. Assembly
Kinds of Expression (2nd)
8. Kinh Lối Nói (2)
…pe… Diṭṭhe adiṭṭhavādī hoti, sute asutavādī hoti, mute amutavādī hoti, viññāte aviññātavādī hoti …pe… diṭṭhe diṭṭhavādī hoti, sute sutavādī hoti, mute mutavādī hoti, viññāte viññātavādī hoti.
Aṭṭhamaṁ.
“Someone with four qualities is placed in hell as if delivered there. … They say they haven’t seen, heard, thought, or known something, but they have. … Someone with four qualities is placed in heaven as if delivered there. … They say they’ve seen, heard, thought, or known something, and they have. …”
218. ... cho đến... với điều đã thấy, nói là không thấy; với điều đã nghe, nói là không nghe; với điều đã cảm nhận, nói là không cảm nhận; với điều đã biết, nói là không biết... cho đến... với điều đã thấy, nói là đã thấy; với điều đã nghe, nói là đã nghe; với điều đã cảm nhận, nói là đã cảm nhận; với điều đã biết, nói là đã biết. (Kinh) thứ tám.