- Aṅguttara Nikāya 4.104
- 11. Valāhakavagga
Bản dịch
AN 4.104 — Hồ Nước (1)
Udakarahadasutta
—Này các Tỷ-kheo, có bốn loại hồ nước này. Thế nào là bốn? Cạn nhưng thấy sâu, sâu nhưng thấy cạn, cạn và thấy cạn, sâu và thấy sâu. Này các Tỷ-kheo, có bốn loại hồ nước này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 4.104
- 11. Clouds
Lakes
4. Kinh Hồ Nước
“Cattārome, bhikkhave, udakarahadā. Katame cattāro?
- Uttāno gambhīrobhāso,
- gambhīro uttānobhāso,
- uttāno uttānobhāso,
- gambhīro gambhīrobhāso—
Ime kho, bhikkhave, cattāro udakarahadā. Evamevaṁ kho, bhikkhave, cattāro udakarahadūpamā puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ. Katame cattāro?
- Uttāno gambhīrobhāso,
- gambhīro uttānobhāso,
- uttāno uttānobhāso,
- gambhīro gambhīrobhāso.
“Mendicants, there are these four lakes. What four?
- One is shallow but appears deep,
- one is deep but appears shallow,
- one is shallow and appears shallow, and
- one is deep and appears deep.
These are the four lakes. In the same way, these four individuals similar to lakes are found in the world. What four?
- One is shallow but appears deep,
- one is deep but appears shallow,
- one is shallow and appears shallow, and
- one is deep and appears deep.
104. “Này các tỳ khưu, có bốn loại hồ nước này. Bốn loại nào? Cạn nhưng trông có vẻ sâu, sâu nhưng trông có vẻ cạn, cạn và trông có vẻ cạn, sâu và trông có vẻ sâu – này các tỳ khưu, đây là bốn loại hồ nước. Tương tự như thế, này các tỳ khưu, có bốn hạng người ví như hồ nước này đang hiện hữu, có mặt ở trên đời. Bốn hạng nào? Cạn nhưng trông có vẻ sâu, sâu nhưng trông có vẻ cạn, cạn và trông có vẻ cạn, sâu và trông có vẻ sâu.”
Kathañca, bhikkhave, puggalo uttāno hoti gambhīrobhāso? Idha, bhikkhave, ekaccassa puggalassa pāsādikaṁ hoti abhikkantaṁ paṭikkantaṁ ālokitaṁ vilokitaṁ samiñjitaṁ pasāritaṁ saṅghāṭipattacīvaradhāraṇaṁ. So ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ nappajānāti …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ nappajānāti. Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo uttāno hoti gambhīrobhāso. Seyyathāpi so, bhikkhave, udakarahado uttāno gambhīrobhāso; tathūpamāhaṁ, bhikkhave, imaṁ puggalaṁ vadāmi.
And how is an individual shallow but appears deep? It’s when an individual is impressive when going out and coming back, when looking ahead and aside, when bending and extending the limbs, and when bearing the outer robe, bowl and robes. But they don’t really understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’. That’s how an individual is shallow but appears deep. That individual is like a lake that’s shallow but appears deep, I say.
“Này các tỳ khưu, thế nào là người cạn nhưng trông có vẻ sâu? Này các tỳ khưu, ở đây, có người mà việc đi tới, đi lui, nhìn thẳng, nhìn nghiêng, co tay, duỗi tay, việc mang y tăng-già-lê, bình bát, và y phục được đoan trang. Vị ấy không tuệ tri như thật rằng: ‘Đây là khổ.’ ... cho đến ... ‘Đây là con đường đưa đến sự diệt khổ.’ Này các tỳ khưu, như vậy là người cạn nhưng trông có vẻ sâu. Này các tỳ khưu, ví như hồ nước kia cạn nhưng trông có vẻ sâu; này các tỳ khưu, Ta nói rằng người này có ví dụ tương tự như thế.”
Kathañca, bhikkhave, puggalo gambhīro hoti uttānobhāso? Idha, bhikkhave, ekaccassa puggalassa na pāsādikaṁ hoti abhikkantaṁ paṭikkantaṁ ālokitaṁ vilokitaṁ samiñjitaṁ pasāritaṁ saṅghāṭipattacīvaradhāraṇaṁ. So ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti. Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo gambhīro hoti uttānobhāso. Seyyathāpi so, bhikkhave, udakarahado gambhīro uttānobhāso; tathūpamāhaṁ, bhikkhave, imaṁ puggalaṁ vadāmi.
And how is an individual deep but appears shallow? It’s when an individual is not impressive … But they really understand: ‘This is suffering’ …
“Này các tỳ khưu, thế nào là người sâu nhưng trông có vẻ cạn? Này các tỳ khưu, ở đây, có người mà việc đi tới, đi lui, nhìn thẳng, nhìn nghiêng, co tay, duỗi tay, việc mang y tăng-già-lê, bình bát, và y phục không được đoan trang. Vị ấy tuệ tri như thật rằng: ‘Đây là khổ.’ ... cho đến ... ‘Đây là con đường đưa đến sự diệt khổ.’ Này các tỳ khưu, như vậy là người sâu nhưng trông có vẻ cạn. Này các tỳ khưu, ví như hồ nước kia sâu nhưng trông có vẻ cạn; này các tỳ khưu, Ta nói rằng người này có ví dụ tương tự như thế.”
Kathañca, bhikkhave, puggalo uttāno hoti uttānobhāso? Idha, bhikkhave, ekaccassa puggalassa na pāsādikaṁ hoti abhikkantaṁ paṭikkantaṁ ālokitaṁ vilokitaṁ samiñjitaṁ pasāritaṁ saṅghāṭipattacīvaradhāraṇaṁ. So ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ nappajānāti …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ nappajānāti. Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo uttāno hoti uttānobhāso. Seyyathāpi so, bhikkhave, udakarahado uttāno uttānobhāso; tathūpamāhaṁ, bhikkhave, imaṁ puggalaṁ vadāmi.
And how is an individual shallow and appears shallow? It’s when an individual is not impressive … Nor do they really understand: ‘This is suffering’ …
“Này các tỳ khưu, thế nào là người cạn và trông có vẻ cạn? Này các tỳ khưu, ở đây, có người mà việc đi tới, đi lui, nhìn thẳng, nhìn nghiêng, co tay, duỗi tay, việc mang y tăng-già-lê, bình bát, và y phục không được đoan trang. Vị ấy không tuệ tri như thật rằng: ‘Đây là khổ.’ ... cho đến ... ‘Đây là con đường đưa đến sự diệt khổ.’ Này các tỳ khưu, như vậy là người cạn và trông có vẻ cạn. Này các tỳ khưu, ví như hồ nước kia cạn và trông có vẻ cạn; này các tỳ khưu, Ta nói rằng người này có ví dụ tương tự như thế.”
Kathañca, bhikkhave, puggalo gambhīro hoti gambhīrobhāso? Idha, bhikkhave, ekaccassa puggalassa pāsādikaṁ hoti abhikkantaṁ paṭikkantaṁ ālokitaṁ vilokitaṁ samiñjitaṁ pasāritaṁ saṅghāṭipattacīvaradhāraṇaṁ. So ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti. Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo gambhīro hoti gambhīrobhāso. Seyyathāpi so, bhikkhave, udakarahado gambhīro gambhīrobhāso; tathūpamāhaṁ, bhikkhave, imaṁ puggalaṁ vadāmi.
Ime kho, bhikkhave, cattāro udakarahadūpamā puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
Catutthaṁ.
And how is an individual deep and appears deep? It’s when an individual is impressive … And they really understand: ‘This is suffering’ …
These four individuals similar to lakes are found in the world.”
“Này các tỳ khưu, thế nào là người sâu và trông có vẻ sâu? Này các tỳ khưu, ở đây, có người mà việc đi tới, đi lui, nhìn thẳng, nhìn nghiêng, co tay, duỗi tay, việc mang y tăng-già-lê, bình bát, và y phục được đoan trang. Vị ấy tuệ tri như thật rằng: ‘Đây là khổ.’ ... cho đến ... ‘Đây là con đường đưa đến sự diệt khổ.’ Này các tỳ khưu, như vậy là người sâu và trông có vẻ sâu. Này các tỳ khưu, ví như hồ nước kia sâu và trông có vẻ sâu; này các tỳ khưu, Ta nói rằng người này có ví dụ tương tự như thế. Này các tỳ khưu, bốn hạng người ví như hồ nước này đang hiện hữu, có mặt ở trên đời.” (Kinh) thứ tư.