- Aṅguttara Nikāya 3.89
- 9. Samaṇavagga
Bản dịch
AN 3.89 — Học Giới
Paṭhamasikkhattayasutta
TTC 1—Có ba học giới này. Thế nào là ba? Tăng thượng giới học, tăng thượng định học, tăng thượng tuệ học.
Thế nào là tăng thượng giới học? Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo giữ giới … chấp nhận, học tập trong các học giới. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tăng thượng giới học.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tăng thượng định học? Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo ly dục, ly pháp bất thiện … chứng và trú Thiền thứ tư. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tăng thượng định học.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tăng thượng tuệ học? Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo như thật rõ biết: “Ðây là khổ”, …, như thật rõ biết: “Ðây là con đường đưa đến khổ diệt”. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tăng thượng tuệ học.
Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là ba học giới.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 3.89
- 9. Ascetics
Three Trainings (1st)
9. Kinh Ba Học Pháp (thứ nhất)
“Tisso imā, bhikkhave, sikkhā. Katamā tisso? Adhisīlasikkhā, adhicittasikkhā, adhipaññāsikkhā.
“Mendicants, these are the three trainings. What three? The training in the higher ethics, the higher mind, and the higher wisdom.
90. “Này các Tỳ khưu, có ba học pháp này. Thế nào là ba? Tăng thượng giới học, tăng thượng tâm học, và tăng thượng tuệ học.”
Katamā ca, bhikkhave, adhisīlasikkhā? Idha, bhikkhave, bhikkhu sīlavā hoti …pe… samādāya sikkhati sikkhāpadesu. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, adhisīlasikkhā.
And what is the training in the higher ethics? It’s when a mendicant is ethical, restrained in the monastic code, conducting themselves well and resorting for alms in suitable places. Seeing danger in the slightest fault, they keep the rules they’ve undertaken. This is called the training in the higher ethics.
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là tăng thượng giới học? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu có giới hạnh... (v.v.)... chấp nhận và tu học trong các học giới. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là tăng thượng giới học.”
Katamā ca, bhikkhave, adhicittasikkhā? Idha, bhikkhave, bhikkhu vivicceva kāmehi …pe… catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, adhicittasikkhā.
And what is the training in the higher mind? It’s when a mendicant, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, enters and remains in the first absorption … second absorption … third absorption … fourth absorption. This is called the training in the higher mind.
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là tăng thượng tâm học? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu ly dục... (v.v.)... chứng và trú thiền thứ tư. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là tăng thượng tâm học.”
Katamā ca, bhikkhave, adhipaññāsikkhā? Idha, bhikkhave, bhikkhu ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, adhipaññāsikkhā. Imā kho, bhikkhave, tisso sikkhā”ti.
Navamaṁ.
And what is the training in the higher wisdom? They truly understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’. This is called the training in the higher wisdom. These are the three trainings.”
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là tăng thượng tuệ học? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu tuệ tri như thật: ‘Đây là khổ’... (v.v.)... tuệ tri như thật: ‘Đây là con đường đưa đến khổ diệt’. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là tăng thượng tuệ học. Này các Tỳ khưu, đây là ba học pháp.” (Kinh thứ) chín.