- Aṅguttara Nikāya 3.41
- 5. Cūḷavagga
Bản dịch
AN 3.41 — Sự Có Mặt
Sammukhībhāvasutta
—Do sự có mặt của ba pháp, này các Tỷ-kheo, một thiện nam tử có lòng tin tạo ra nhiều phước. Thế nào là ba?
Do sự có mặt của lòng tin, này các Tỷ-kheo, một thiện nam tử có lòng tin tạo ra nhiều phước. Do sự có mặt của vật bố thí, này các Tỷ-kheo, một thiện nam tử có lòng tin tạo ra nhiều phước. Do sự có mặt của các vị xứng đáng được cúng dường, này các Tỷ-kheo, một thiện nam tử có lòng tin tạo ra nhiều phước.
Do sự có mặt của ba pháp này, này các Tỷ-kheo, một thiện nam tử có lòng tin tạo ra nhiều phước.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 3.41
- 5. The Lesser Chapter
Present
1. Kinh Hiện Diện
“Tiṇṇaṁ, bhikkhave, sammukhībhāvā saddho kulaputto bahuṁ puññaṁ pasavati. Katamesaṁ tiṇṇaṁ? Saddhāya, bhikkhave, sammukhībhāvā saddho kulaputto bahuṁ puññaṁ pasavati. Deyyadhammassa, bhikkhave, sammukhībhāvā saddho kulaputto bahuṁ puññaṁ pasavati. Dakkhiṇeyyānaṁ, bhikkhave, sammukhībhāvā saddho kulaputto bahuṁ puññaṁ pasavati. Imesaṁ kho, bhikkhave, tiṇṇaṁ sammukhībhāvā saddho kulaputto bahuṁ puññaṁ pasavatī”ti.
Paṭhamaṁ.
“Mendicants, when three things are present, a faithful gentleman brims with much merit. What three? When faith is present, when a gift to give is present, and when those worthy of a religious donation are present. When these three things are present, a faithful gentleman brims with much merit.”
41. Này các Tỳ khưu, do sự hiện diện của ba pháp, người thiện nam tử có lòng tin tạo ra nhiều phước báu. Ba pháp nào? Này các Tỳ khưu, do sự hiện diện của lòng tin, người thiện nam tử có lòng tin tạo ra nhiều phước báu. Này các Tỳ khưu, do sự hiện diện của vật thí, người thiện nam tử có lòng tin tạo ra nhiều phước báu. Này các Tỳ khưu, do sự hiện diện của những người đáng cúng dường, người thiện nam tử có lòng tin tạo ra nhiều phước báu. Này các Tỳ khưu, chính do sự hiện diện của ba pháp này, người thiện nam tử có lòng tin tạo ra nhiều phước báu. Hết bài kinh thứ nhất.