- Aṅguttara Nikāya 3.119
- 12. Āpāyikavagga
Bản dịch
AN 3.119 — Hành Ðộng
Kammantasutta
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có ba khiếm khuyết này. Thế nào là ba? Khiếm khuyết về hành động, khiếm khuyết về sanh kế, khiếm khuyết về tri kiến.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là khiếm khuyết về hành động?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, người sát sanh … (như 115.1) nói lời phù phiếm. Này các Tỷ-kheo, đây là khiếm khuyết về hành động.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là khiếm khuyết về sanh kế?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người theo tà sanh kế, nuôi sống bằng tà sanh kế. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là khiếm khuyết về sanh kế.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là khiếm khuyết về tri kiến? (như kinh 115.3).
TTC 4Này các Tỷ-kheo, có ba viên mãn này. Thế nào là ba? Viên mãn về hành động, viên mãn về sanh kế, viên mãn về tri kiến.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là viên mãn về hành động? … (như kinh 115.5)
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là viên mãn về sanh kế?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người theo chánh sanh kế, nuôi sống bằng chánh sanh kế. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là viên mãn về sanh kế.
TTC 6Và này các Tỷ-kheo, thế nào là viên mãn về tri kiến? … (như kinh 115.7)
Này các Tỷ-kheo, các pháp này là ba viên mãn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 3.119
- 12. Bound for Loss
Action
7. Kinh Kammanta
“Tisso imā, bhikkhave, vipattiyo. Katamā tisso? Kammantavipatti, ājīvavipatti, diṭṭhivipatti.
Katamā ca, bhikkhave, kammantavipatti? Idha, bhikkhave, ekacco pāṇātipātī hoti …pe… samphappalāpī hoti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, kammantavipatti.
“Mendicants, there are three failures. What three? Failure in action, livelihood, and view.
And what is failure in action? It’s when someone kills living creatures, steals, commits sexual misconduct, and uses speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. This is called ‘failure in action’.
120. Này các Tỳ khưu, có ba sự hư hoại này. Thế nào là ba? Hành động hư hoại, sinh kế hư hoại, và kiến hư hoại. Và này các Tỳ khưu, thế nào là hành động hư hoại? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người sát sanh... cho đến... nói lời vô ích. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là hành động hư hoại.
Katamā ca, bhikkhave, ājīvavipatti? Idha, bhikkhave, ekacco micchāājīvo hoti, micchāājīvena jīvikaṁ kappeti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, ājīvavipatti.
And what is failure in livelihood? It’s when a noble disciple has wrong livelihood and earns a living by wrong livelihood. This is called ‘failure in livelihood’.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là sinh kế hư hoại? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người có tà mạng, nuôi mạng bằng tà mạng. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là sinh kế hư hoại.
Katamā ca, bhikkhave, diṭṭhivipatti? Idha, bhikkhave, ekacco micchādiṭṭhiko hoti viparītadassano: ‘natthi dinnaṁ, natthi yiṭṭhaṁ …pe… ye imañca lokaṁ parañca lokaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedentī’ti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, diṭṭhivipatti. Imā kho, bhikkhave, tisso vipattiyoti.
And what is failure in view? It’s when someone has wrong view, a distorted perspective, such as: ‘There’s no meaning in giving, sacrifice, or offerings. There’s no fruit or result of good and bad deeds. There’s no afterlife. There’s no such thing as mother and father, or beings that are reborn spontaneously. And there’s no ascetic or brahmin who is rightly comported and rightly practiced, and who describes the afterlife after realizing it with their own insight.’ This is called ‘failure in view’. These are the three failures.
Này các tỳ khưu, thế nào là sự hư hoại về tri kiến? Này các tỳ khưu, ở đây, có người có tà kiến, có cái thấy sai lạc rằng: ‘Không có (quả của) sự bố thí, không có (quả của) sự cúng dường ... cho đến ... không có các vị sa môn, bà la môn đã tự mình chứng ngộ với thắng trí về đời này và đời sau rồi tuyên thuyết.’ Này các tỳ khưu, đây được gọi là sự hư hoại về tri kiến. Này các tỳ khưu, quả thật có ba sự hư hoại này.
Tisso imā, bhikkhave, sampadā. Katamā tisso? Kammantasampadā, ājīvasampadā, diṭṭhisampadā.
Katamā ca, bhikkhave, kammantasampadā? Idha, bhikkhave, ekacco pāṇātipātā paṭivirato hoti …pe… samphappalāpā paṭivirato hoti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, kammantasampadā.
There are three accomplishments. What three? Accomplishment in action, livelihood, and view.
And what is accomplishment in action? It’s when someone doesn’t kill living creatures, steal, commit sexual misconduct, or use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. This is called ‘accomplishment in action’.
Này các tỳ khưu, có ba sự thành tựu này. Thế nào là ba? Sự thành tựu về hành vi, sự thành tựu về sinh kế, sự thành tựu về tri kiến. Và này các tỳ khưu, thế nào là sự thành tựu về hành vi? Này các tỳ khưu, ở đây, có người từ bỏ việc sát sanh ... cho đến ... từ bỏ lời nói phù phiếm. Này các tỳ khưu, đây được gọi là sự thành tựu về hành vi.
Katamā ca, bhikkhave, ājīvasampadā? Idha, bhikkhave, ekacco sammāājīvo hoti, sammāājīvena jīvikaṁ kappeti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, ājīvasampadā.
And what is accomplishment in livelihood? It’s when a noble disciple has right livelihood and earns a living by right livelihood. This is called ‘accomplishment in livelihood’.
Và này các tỳ khưu, thế nào là sự thành tựu về sinh kế? Này các tỳ khưu, ở đây, có người có chánh mạng, mưu sinh bằng chánh mạng. Này các tỳ khưu, đây được gọi là sự thành tựu về sinh kế.
Katamā ca, bhikkhave, diṭṭhisampadā? Idha, bhikkhave, ekacco sammādiṭṭhiko hoti aviparītadassano: ‘atthi dinnaṁ, atthi yiṭṭhaṁ …pe… ye imañca lokaṁ parañca lokaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedentī’ti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, diṭṭhisampadā.
Imā kho, bhikkhave, tisso sampadā”ti.
Sattamaṁ.
And what is accomplishment in view? It’s when someone has right view, an undistorted perspective, such as: ‘There is meaning in giving, sacrifice, and offerings. There are fruits and results of good and bad deeds. There is an afterlife. There are such things as mother and father, and beings that are reborn spontaneously. And there are ascetics and brahmins who are rightly comported and rightly practiced, and who describe the afterlife after realizing it with their own insight.’ This is called ‘accomplishment in view’.
These are the three accomplishments.”
Và này các tỳ khưu, thế nào là sự thành tựu về tri kiến? Này các tỳ khưu, ở đây, có người có chánh kiến, có cái thấy không sai lạc rằng: ‘Có (quả của) sự bố thí, có (quả của) sự cúng dường ... cho đến ... có các vị sa môn, bà la môn đã tự mình chứng ngộ với thắng trí về đời này và đời sau rồi tuyên thuyết.’ Này các tỳ khưu, đây được gọi là sự thành tựu về tri kiến. Này các tỳ khưu, quả thật có ba sự thành tựu này. (Kinh thứ) bảy.