- Aṅguttara Nikāya 3.118
- 12. Āpāyikavagga
Bản dịch
AN 3.118 — Chính Xác.
Apaṇṇakasutta
TTC 1—Này các Tỷ kheo, có ba khiếm khuyết này, thế nào là ba ?
Khiếm khuyết về giới, khiếm khuyết về tâm, khiếm khuyết về tri kiến… (Giống như kinh 115, 1–4).
TTC 2—Ví như, này các Tỷ Kheo, một hột súc sắc chính xác, nếu được liệng về mặt trên, được nằm về mặt ấy, được nằm khéo đặt. Cũng vậy, này các Tỷ kheo, do nhân khiếm khuyết về giới, các loại hữu tình, sau khi thân hoại mạng chung, sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục….. Do nhân khiếm khuyết về tâm,….Do nhân khiếm khuyết về tri kiến…… này các Tỷ-kheo, … sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục . Các pháp này, này các Tỷ kheo, là ba khuyết điểm.
TTC 3—Này các Tỷ-kheo, có ba viên mãn này. Thế nào là ba? Viên mãn về giới, viên mãn về tâm, viên mãn về tri kiến. …. (Như kinh 115, 5–8).
TTC 4—Ví như, này các Tỷ Kheo, một hột súc sắc chính xác, nếu được liệng về mặt trên, được nằm về mặt ấy, được nằm khéo đặt. Cũng vậy, này các Tỷ kheo, do nhân viên mãn về giới…. do nhân viên mãn về tâm …. do nhân viên mãn về tri kiến, này các Tỷ kheo, các loại hữu tình, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh lên cõi thiện, cõi trời, cõi đời này. Các pháp này, này các Tỷ kheo, là ba viên mãn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 3.118
- 12. Bound for Loss
Sure-bet Dice
6. Kinh Apaṇṇaka
“Tisso imā, bhikkhave, vipattiyo. Katamā tisso? Sīlavipatti, cittavipatti, diṭṭhivipatti.
Katamā ca, bhikkhave, sīlavipatti? Idha, bhikkhave, ekacco pāṇātipātī hoti …pe… samphappalāpī hoti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sīlavipatti.
“Mendicants, there are three failures. What three? Failure in ethics, mind, and view.
And what is failure in ethics? It’s when someone kills living creatures, steals, commits sexual misconduct, and uses speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. This is called ‘failure in ethics’.
119. Này các Tỳ khưu, có ba sự hư hoại này. Thế nào là ba? Giới hư hoại, tâm hư hoại, kiến hư hoại. Và này các Tỳ khưu, thế nào là giới hư hoại? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người sát sanh... cho đến... nói lời vô ích. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là giới hư hoại.
Katamā ca, bhikkhave, cittavipatti? Idha, bhikkhave, ekacco abhijjhālu hoti byāpannacitto. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, cittavipatti.
And what is failure in mind? It’s when someone is covetous and malicious. This is called ‘failure in mind’.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là tâm hư hoại? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người tham lam, có tâm sân hận. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là tâm hư hoại.
Katamā ca, bhikkhave, diṭṭhivipatti? Idha, bhikkhave, ekacco micchādiṭṭhiko hoti viparītadassano: ‘natthi dinnaṁ, natthi yiṭṭhaṁ …pe… ye imañca lokaṁ parañca lokaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedentī’ti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, diṭṭhivipatti. Sīlavipattihetu vā, bhikkhave …pe… diṭṭhivipattihetu vā, bhikkhave, sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjanti. Seyyathāpi, bhikkhave, apaṇṇako maṇi uddhaṁ khitto yena yeneva patiṭṭhāti suppatiṭṭhitaṁyeva patiṭṭhāti; evamevaṁ kho, bhikkhave, sīlavipattihetu vā sattā …pe… upapajjanti.
Imā kho, bhikkhave, tisso vipattiyoti.
And what is failure in view? It’s when someone has wrong view, a distorted perspective, such as: ‘There’s no meaning in giving, sacrifice, or offerings. There’s no fruit or result of good and bad deeds. There’s no afterlife. There’s no such thing as mother and father, or beings that are reborn spontaneously. And there’s no ascetic or brahmin who is rightly comported and rightly practiced, and who describes the afterlife after realizing it with their own insight.’ This is called ‘failure in view’. Some sentient beings, when their body breaks up, after death, are reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell because of failure in ethics, mind, or view. It’s like throwing sure-bet dice: they always fall the right side up. In the same way, some sentient beings, when their body breaks up, after death, are reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell because of failure in ethics, mind, or view.
These are the three failures.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là kiến hư hoại? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người có tà kiến, có tri kiến sai lạc rằng: ‘Không có sự bố thí, không có sự cúng dường... cho đến... những vị đã tự mình với thắng trí chứng ngộ đời này và đời sau rồi tuyên thuyết.’ Này các Tỳ khưu, đây được gọi là kiến hư hoại. Này các Tỳ khưu, do nhân giới hư hoại... cho đến... Này các Tỳ khưu, do nhân kiến hư hoại, các chúng sanh, sau khi thân hoại mạng chung, sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục. Này các Tỳ khưu, ví như viên ngọc báu không sai lệch khi được tung lên, nó rơi xuống và đứng vững ở bất cứ mặt nào; cũng vậy, này các Tỳ khưu, do nhân giới hư hoại, các chúng sanh... cho đến... được sanh ra. Này các Tỳ khưu, quả thật, đây là ba sự hư hoại.
Tisso imā, bhikkhave, sampadā. Katamā tisso? Sīlasampadā, cittasampadā, diṭṭhisampadā.
Katamā ca, bhikkhave, sīlasampadā? Idha, bhikkhave, ekacco pāṇātipātā paṭivirato hoti …pe… ayaṁ vuccati, bhikkhave, sīlasampadā.
There are three accomplishments. What three? Accomplishment in ethics, mind, and view.
And what is accomplishment in ethics? It’s when someone doesn’t kill living creatures, steal, commit sexual misconduct, or use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. This is called accomplishment in ethics.
Này các Tỳ khưu, có ba sự thành tựu này. Thế nào là ba? Giới thành tựu, tâm thành tựu, kiến thành tựu. Và này các Tỳ khưu, thế nào là giới thành tựu? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người từ bỏ sát sanh... cho đến... Này các Tỳ khưu, đây được gọi là giới thành tựu.
Katamā ca, bhikkhave, cittasampadā? Idha, bhikkhave, ekacco anabhijjhālu hoti abyāpannacitto. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, cittasampadā.
And what is accomplishment in mind? It’s when someone is content and kind-hearted. This is called accomplishment in mind.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là tâm thành tựu? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người không tham lam, có tâm không sân hận. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là tâm thành tựu.
Katamā ca, bhikkhave, diṭṭhisampadā? Idha, bhikkhave, ekacco sammādiṭṭhiko hoti aviparītadassano: ‘atthi dinnaṁ, atthi yiṭṭhaṁ …pe… ye imañca lokaṁ parañca lokaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedentī’ti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, diṭṭhisampadā. Sīlasampadāhetu vā, bhikkhave, sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjanti. Cittasampadāhetu vā …pe… diṭṭhisampadāhetu vā, bhikkhave, sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjanti. Seyyathāpi, bhikkhave, apaṇṇako maṇi uddhaṁ khitto yena yeneva patiṭṭhāti suppatiṭṭhitaṁyeva patiṭṭhāti; evamevaṁ kho, bhikkhave, sīlasampadāhetu vā sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjanti, cittasampadāhetu vā sattā …pe… diṭṭhisampadāhetu vā sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjanti.
Imā kho, bhikkhave, tisso sampadā”ti.
Chaṭṭhaṁ.
And what is accomplishment in view? It’s when someone has right view, an undistorted perspective, such as: ‘There is meaning in giving, sacrifice, and offerings. There are fruits and results of good and bad deeds. There is an afterlife. There are such things as mother and father, and beings that are reborn spontaneously. And there are ascetics and brahmins who are rightly comported and rightly practiced, and who describe the afterlife after realizing it with their own insight.’ This is called accomplishment in view. Some sentient beings, when their body breaks up, after death, are reborn in a good place, a heavenly realm because of accomplishment in ethics, mind, or view. It’s like throwing sure-bet dice: they always fall the right side up. In the same way, some sentient beings, when their body breaks up, after death, are reborn in a good place, a heavenly realm because of accomplishment in ethics, mind, or view.
These are the three accomplishments.”
Và này các Tỳ khưu, thế nào là kiến thành tựu? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người có chánh kiến, có tri kiến không sai lạc rằng: ‘Có sự bố thí, có sự cúng dường... cho đến... những vị đã tự mình với thắng trí chứng ngộ đời này và đời sau rồi tuyên thuyết.’ Này các Tỳ khưu, đây được gọi là kiến thành tựu. Này các Tỳ khưu, do nhân giới thành tựu, các chúng sanh, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh vào cõi lành, thiên giới. Do nhân tâm thành tựu... cho đến... Này các Tỳ khưu, do nhân kiến thành tựu, các chúng sanh, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh vào cõi lành, thiên giới. Này các Tỳ khưu, ví như viên ngọc báu không sai lệch khi được tung lên, nó rơi xuống và đứng vững ở bất cứ mặt nào; cũng vậy, này các Tỳ khưu, do nhân giới thành tựu, các chúng sanh, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh vào cõi lành, thiên giới; do nhân tâm thành tựu, các chúng sanh... cho đến... do nhân kiến thành tựu, các chúng sanh, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh vào cõi lành, thiên giới. Này các Tỳ khưu, quả thật, đây là ba sự thành tựu. (Kinh thứ) sáu.