- Aṅguttara Nikāya 3.120
- 12. Āpāyikavagga
Bản dịch
AN 3.120 — Thanh Tịnh (1)
Paṭhamasoceyyasutta
—Này các Tỷ-kheo, có ba thanh tịnh này. Thế nào là ba? Thân thanh tịnh, lời nói thanh tịnh, ý thanh tịnh.
Thế nào là thân thanh tịnh?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người từ bỏ sát sanh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ tà hạnh trong các dục, này các Tỷ-kheo, đây gọi là thân thanh tịnh.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là lời nói thanh tịnh?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người từ bỏ nói láo, từ bỏ nói hai lưỡi, từ bỏ nói lời độc ác, từ bỏ nói lời phù phiếm. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là lời nói thanh tịnh.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là ý thanh tịnh?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người không có tham lam, với tâm không sân không hận, có chánh tri kiến. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là ý thanh tịnh.
Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là ba thanh tịnh.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 3.120
- 12. Bound for Loss
Purity (1st)
8. Kinh Về Sự Trong Sạch Thứ Nhất
“Tīṇimāni, bhikkhave, soceyyāni. Katamāni tīṇi? Kāyasoceyyaṁ, vacīsoceyyaṁ, manosoceyyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, kāyasoceyyaṁ? Idha, bhikkhave, ekacco pāṇātipātā paṭivirato hoti, adinnādānā paṭivirato hoti, kāmesumicchācārā paṭivirato hoti. Idaṁ vuccati, bhikkhave, kāyasoceyyaṁ.
“Mendicants, there are these three kinds of purity. What three? Purity of body, speech, and mind.
And what is purity of body? It’s when someone doesn’t kill living creatures, steal, or commit sexual misconduct. This is called ‘purity of body’.
121. Này các tỳ khưu, có ba sự trong sạch này. Thế nào là ba? Thân trong sạch, khẩu trong sạch, ý trong sạch. Và này các tỳ khưu, thế nào là thân trong sạch? Này các tỳ khưu, ở đây, có người từ bỏ việc sát sanh, từ bỏ việc lấy của không cho, từ bỏ việc tà hạnh trong các dục. Này các tỳ khưu, đây được gọi là thân trong sạch.
Katamañca, bhikkhave, vacīsoceyyaṁ? Idha, bhikkhave, ekacco musāvādā paṭivirato hoti, pisuṇāya vācāya paṭivirato hoti, pharusāya vācāya paṭivirato hoti, samphappalāpā paṭivirato hoti. Idaṁ vuccati, bhikkhave, vacīsoceyyaṁ.
And what is purity of speech? It’s when someone doesn’t use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. This is called ‘purity of speech’.
Và này các tỳ khưu, thế nào là khẩu trong sạch? Này các tỳ khưu, ở đây, có người từ bỏ lời nói dối, từ bỏ lời nói đâm thọc, từ bỏ lời nói thô ác, từ bỏ lời nói phù phiếm. Này các tỳ khưu, đây được gọi là khẩu trong sạch.
Katamañca, bhikkhave, manosoceyyaṁ? Idha, bhikkhave, ekacco anabhijjhālu hoti abyāpannacitto sammādiṭṭhiko. Idaṁ vuccati, bhikkhave, manosoceyyaṁ.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi soceyyānī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
And what is purity of mind? It’s when someone is content, kind-hearted, and has right view. This is called ‘purity of mind’.
These are the three kinds of purity.”
Và này các tỳ khưu, thế nào là ý trong sạch? Này các tỳ khưu, ở đây, có người không tham lam, có tâm không sân hận, có chánh kiến. Này các tỳ khưu, đây được gọi là ý trong sạch. Này các tỳ khưu, quả thật có ba sự trong sạch này. (Kinh thứ) tám.